Chương I: TỔNG QUAN VỀ GIAO DỊCH BẰNG TIỀN ĐIỆN TỬ VÀ AN TOÀN BẢO MẬT THÔNG TIN 1. TỔNG QUAN VỀ GIAO DỊCH BẰNG TIỀN ĐIỆN TỬ. Khái niệm tiền. Tiền là vật ngang giá chung có tính thanh khoản cao nhất dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn bản thân và mang tính dễ thu nhận (nghĩa là mọi ngƣời đều sẵn sàng chấp nhận sử dụng) và thƣờng đƣợc Nhà nƣớc phát hành, bảo đảm giá trị bởi các tài sản khác nhƣ vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ.
Tiền là một chuẩn mực chung để có thể so sánh giá trị của các hàng hóa và dịch vụ. Thông qua việc chứng thực các giá trị này dƣới dạng của một vật cụ thể (thí dụ nhƣ tiền giấy hay tiền kim loại) hay dƣới dạng văn bản (dữ liệu đƣợc ghi nhớ của một tài khoản) mà hình thành một phƣơng tiện thanh toán đƣợc một cộng đồng công nhận trong một vùng phổ biến nhất định. Một phƣơng tiện thanh toán trên nguyên tắc là dùng để trả nợ. Khi là một phƣơng tiện thanh toán tiền là phƣơng tiện trao đổi chuyển tiếp vì hàng hóa hay dịch vụ không thể trao đổi trực tiếp cho nhau đƣợc.
Ngƣời ta cũng có thể nhìn tiền nhƣ là vật môi giới, biến việc trao đổi trực tiếp hàng hóa và dịch vụ, thƣờng là một trao đổi phải mất nhiều công sức tìm kiếm, thành một sự trao đổi có 2 bậc. Khái niệm tiền điện tử. Tiền điện tử (E-money, E-currency, Internet money, Digital money, Digital cash) là thuật từ vẫn còn chƣa đƣợc định nghĩa đầy đủ. Tuy nhiên có thể hiểu Tiền điện tử là loại tiền trao đổi theo phƣơng pháp “điện tử”, liên quan đến mạng máy tính và những hệ thống chứa giá trị ở dạng số (Digital stored value Systems).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Tiền điện tử cho phép ngƣời dùng có thể thanh toán khi mua hàng, hay sử dụng các dịch vụ, nhờ truyền đi các “dãy số” từ máy tính (hay thiết bị lƣu trữ nhƣ Smart Card) này tới máy tính khác (Smart Card). Cũng nhƣ dãy số (Serial) trên tiền giấy, dãy số của tiền điện tử là duy nhất. Mỗi "đồng tiền điện tử” đƣợc phát hành bởi một tổ chức (ngân hàng) và biểu diễn một lƣợng tiền thật nào đó. Tiền điện tử có loại ẩn danh, có loại định danh.
Tiền ẩn danh không tiết lộ thông tin định danh của ngƣời sử dụng. Tính ẩn danh của tiền điện tử tƣơng tự nhƣ tiền mặt thông thƣờng. Tiền điện tử ẩn danh đƣợc rút từ một tài khoản, có thể đƣợc tiêu xài hay chuyển cho ngƣời khác mà không để lại dấu vết. Tiền điện tử định danh tiết lộ thông tin định danh của ngƣời dùng.
Nó tƣơng tự nhƣ thẻ tín dụng, cho phép ngân hàng lƣu dấu vết của tiền khi luân chuyển. Mỗi loại tiền trên lại chia thành 2 dạng: trực tuyến (online) và không trực tuyến (offline). Trực tuyến: nghĩa là cần phải tƣơng tác với phía thứ ba để kiểm soát giao dịch. Không trực tuyến: nghĩa là có thể kiểm soát đƣợc giao dịch, mà không cần liên quan trực tiếp đến phía thứ ba (ngân hàng).
Cấu trúc, tính chất của tiền điện tử. Với mỗi hệ thống thanh toán điện tử, tiền điện tử có cấu trúc và định dạng khác nhau nhƣng đều bao gồm các thông tin chính nhƣ sau: * Số sê-ri của đồng tiền: Mỗi đồng tiền điện tử có một số sê-ri duy nhất. Tuy nhiên, khác với tiền mặt, số sê-ri trên tiền điện tử thƣờng là một dãy số đƣợc sinh ngẫu nhiên. Điều này có liên quan tới tính ẩn danh của ngƣời sử dụng.
* Giá trị của đồng tiền: Mỗi đồng tiền điện tử sẽ có giá trị tƣơng đƣơng với một lƣợng tiền mặt nào đó. Trong tiền mặt thông thƣờng, mỗi tờ tiền có một giá trị nhất định Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Với tiền điện tử, giá trị này có thể là một con số bất kỳ (30. * Hạn định của đồng tiền: Để đảm bảo tính an toàn của đồng tiền điện tử và tính hiệu quả của hệ thống sử dụng tiền điện tử, các hệ thống này thƣờng giới hạn ngày hết hạn của đồng tiền.
* Các thông tin khác: Đây là các thông tin cần thêm nhằm phục vụ cho việc đảm bảo an toàn và tin cậy của đồng tiền điện tử, ngăn chặn việc giả mạo tiền và phát hiện các vi phạm (nếu có). Trong nhiều hệ thống, các thông tin này giúp truy vết định danh ngƣời sử dụng có hành vi gian lận trong thanh toán tiền điện tử. Các thông tin trên tiền điện tử đƣợc ngân hàng ký bằng khóa bí mật của mình. Và ngƣời sử dụng nào cũng có thể kiểm tra tính hợp lệ của đồng tiền bằng cách sử dụng khóa công khai của ngân hàng để kiểm tra.
Tính chất của tiền điện tử. Tính an toàn (Security) * Đảm bảo đồng tiền điện tử không bị sao chép, không bị sử dụng lại. * Khả năng giả mạo đồng tiền (forgery): Đối với tiền giấy, có giả mạo tiền hay làm giả đồng tiền. Tƣơng tự tiền giấy, khi giao dịch tiền điện tử, thƣờng gặp trong hệ thống thanh toán là sự giả mạo.
Có hai loại giả mạo đối với tiền điện tử. + Giả mạo đồng tiền: tạo ra đồng tiền giả giống nhƣ thật, nhƣng không có xác nhận rút tiền của ngân hàng. + Tiêu một đồng tiền nhiều lần: là sử dụng cùng một đồng tiền nhiều lần (thuật ngữ tƣơng đƣơng nhƣ double spending, hay multiple spending, hay repeat spending) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tính xác thực Do luôn có sự giả mạo, nên ta cần phải xác lập đƣợc các mức khác nhau về cách đánh giá tính xác thực.
+ Nhận dạng ngƣời dùng: Ngƣời dùng cần phải biết mình đang giao dịch với ai. + Xác thực tính toàn vẹn thông điệp: đảm bảo bản copy của thông điệp hoàn toàn giống bản ban đầu. Tính riêng tƣ (Privacy) Chƣa thể định nghĩa một cách rõ ràng tính chất này của Tiền điện tử. Đối với một số ngƣời, tính riêng tƣ có nghĩa là sự bảo vệ chống lại “eavesdropping”.
Đối với một số ngƣời khác nhƣ David Chaum, “tính riêng tƣ” có nghĩa là trong quá trình thanh toán, ngƣời trả tiền phải đƣợc ẩn danh, không để lại dấu vết, ngân hàng không nói đƣợc tiền giao dịch là của ai. Tính chất này nhằm bảo vệ ngƣời dùng, khó có thể truy vết, chấp nối mối quan hệ giữa ngƣời dùng với các giao dịch hay chi tiêu mà ngƣời đó thực hiện. Tính chất này cũng có thể thấy rõ trong các giao dịch bằng tiền mặt. Sau khi thanh toán, việc chứng minh ngƣời nào đã sở hữu số tiền đó trƣớc đây là rất khó.
Tính độc lập (Independence) Tính chất này có nghĩa là sự an toàn của Tiền điện tử không phụ thuộc vào vị trí địa lý. Tiền có thể đƣợc chuyển qua mạng máy tính hoặc lƣu trữ vào các thiết bị nhớ khác nhau. Tính chuyển nhƣợng đƣợc (Transferability) Ngƣời dùng Tiền điện tử có thể chuyển giao quyền sở hữu đồng tiền điện tử cho nhau. Tính chuyển nhƣợng đƣợc là một tính chất rất quan trọng cho việc tiêu tiền điện tử, thực sự giống với tiêu tiền mặt thông thƣờng.
Tuy vậy, có một số vấn đề nảy sinh mà hệ thống vẫn cần phải giải quyết: - Kích thƣớc dữ liệu tăng lên sau mỗi lần chuyển nhƣợng. Vì vậy, cần giới hạn số lần chuyển nhƣợng tối đa cho phép. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Phát hiện giả mạo và tiêu một đồng tiền nhiều lần có thể quá trễ, khi đồng tiền đã đƣợc chuyển nhƣợng nhiều lần. - Ngƣời dùng có thể nhận ra đồng tiền của mình, nếu nó lại xuất hiện trong một lần giao dịch khác.
Tính phân chia đƣợc (Divisibility) Ngƣời dùng có thể phân chia đồng tiền của mình thành những mảnh có giá trị nhỏ hơn, với điều kiện tổng giá trị các mảnh nhỏ bằng giá trị đồng tiền ban đầu. Tiền điện tử thực chất là một dãy số bị mã hóa, nên không phải hệ thống nào cũng thực hiện đƣợc việc chia dãy số này thành các đồng tiền có giá trị nhỏ hơn. Mô hình giao dịch bằng tiền điện tử. Trong thời đại công nghệ thông tin và Internet phát triển nhƣ hiện nay, giao dịch điện tử đã trở nên phổ biến.
Ngƣời ta có thể sử dụng tiền điện tử để thanh toán cho những giao dịch này. Tiền điện tử cũng nhƣ tiền giấy nó có chức năng là phƣơng tiện trao đổi và tích lũy giá trị. Nếu nhƣ tiền giấy đƣợc đảm bảo và phát hành bởi Nhà nƣớc thì đối với tiền điện tử, giá trị của nó đƣợc tổ chức phát hành đảm bảo bằng việc cam kết sẽ chuyển đổi tiền điện tử sang tiền mặt theo yêu cầu của ngƣời sở hữu. Tiền điện tử đƣợc “tiêu” theo mô hình sau: Ngân hàng Gửi tiền Rút tiền Ngƣời A Ngƣời B Thanh toán Hình 1.1 : Mô hình giao dịch tiền điện tử Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Trong mô hình trên, quá trình dùng tiền điện tử có sự tham gia của Ngân hàng, ngƣời trả tiền, ngƣời đƣợc trả tiền và chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn 1: Ngƣời tiêu tiền rút tiền điện tử từ ngân hàng Giai đoạn 2: Ngƣời tiêu tiền thanh toán tiền điện tử (tiêu tiền) cho bên ngƣời đƣợc trả tiền Giai đoạn 3: Ngƣời đƣợc trả tiền gửi tiền điện tử vào ngân hàng.
Khác biệt lớn nhất giữa thanh toán điện tử và thanh toán truyền thống là thông qua các phƣơng tiện điện tử, loại bỏ hầu hết việc giao nhận giấy tờ và việc ký truyền thống thay vào đó là các phƣơng thức xác thực mới. Dùng phƣơng pháp mới để xác nhận đúng ngƣời có quyền ra lệnh thanh toán mà không cần tiếp xúc trực tiếp. Lợi ích lớn nhất là sự tiết kiệm chi phí và tạo điều kiện thuận lợi cho các bên giao dịch. Các giao dịch qua kênh điện tử có chi phí vận hành rất thấp.
Tốc độ giao dịch điện tử nhanh hơn rất nhiều so với phƣơng pháp giao dịch truyền thống, chỉ bằng một số thao tác trên internet, mobile hay qua hệ thống thẻ trong một vài phút thì giao dịch đã thành công. Với thanh toán điện tử, các bên giao dịch có thể ở khá xa nhau, không bị giới hạn về không gian địa lý. Với ngƣời tiêu dùng, họ có thể ngồi ở nhà đặt hàng, mua sắm, thực hiện các giao dịch thƣơng mại.