Khoá luận tốt nghiệp tra cứu ảnh dựa trên nội dung sử dụng nhiều đặc trưng và phản hồi liên quan

Tài liệu nghiên cứu Khoá luận tốt nghiệp tra cứu ảnh dựa trên nội dung sử dụng nhiều đặc trưng và phản hồi liên quan, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Hệ thống thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khoá luận tốt nghiệp

Khoá luận tốt nghiệp của Phạm Xuân Hinh tập trung vào tra cứu ảnh đa đặc trưngphản hồi liên quan. Nghiên cứu này nhằm giải quyết vấn đề khoảng cách ngữ nghĩa trong hệ thống CBIR (Content-Based Image Retrieval). Luận văn đề xuất phương pháp kết hợp nhiều đặc trưng và sử dụng phản hồi liên quan để cải thiện hiệu quả tra cứu ảnh. Khoá luận tốt nghiệp này không chỉ mang tính học thuật mà còn có giá trị ứng dụng cao trong lĩnh vực xử lý ảnhhọc máy.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của Khoá luận tốt nghiệp là tối ưu hóa hệ thống tra cứu ảnh bằng cách kết hợp nhiều đặc trưng như màu sắc, kết cấu, hình dạng và sử dụng phản hồi liên quan. Nghiên cứu này nhằm giảm thiểu khoảng cách ngữ nghĩa, một vấn đề phổ biến trong CBIR, đồng thời nâng cao độ chính xác và hiệu quả của hệ thống.

1.2. Phương pháp tiếp cận

Luận văn sử dụng kỹ thuật học máy như SVM (Support Vector Machine) để kết hợp các đặc trưng và cập nhật trọng số dựa trên phản hồi liên quan. Phương pháp này giúp hệ thống tự động điều chỉnh và cải thiện kết quả tra cứu qua từng lần tương tác với người dùng.

II. Tra cứu ảnh đa đặc trưng

Tra cứu ảnh đa đặc trưng là phương pháp sử dụng nhiều đặc trưng như màu sắc, kết cấu, hình dạng để nâng cao hiệu quả tra cứu. Luận văn đề cập đến các kỹ thuật trích chọn đặc trưng như lược đồ màu, vector liên kết màu, và tương quan màu. Những kỹ thuật này giúp hệ thống hiểu rõ hơn về nội dung ảnh, từ đó cải thiện độ chính xác trong việc tìm kiếm.

2.1. Trích chọn đặc trưng màu sắc

Luận văn giới thiệu các phương pháp trích chọn đặc trưng màu sắc như lược đồ màuvector liên kết màu. Lược đồ màu giúp phân tích phân bố màu toàn cục, trong khi vector liên kết màu xem xét mối quan hệ không gian giữa các điểm ảnh, giúp khắc phục hạn chế của lược đồ màu.

2.2. Trích chọn đặc trưng kết cấu

Các phương pháp trích chọn đặc trưng kết cấu như ma trận đồng hiện mức xámphép biến đổi Wavelet được sử dụng để phân tích cấu trúc bề mặt của ảnh. Những đặc trưng này giúp hệ thống phân biệt được các ảnh có màu sắc tương tự nhưng kết cấu khác nhau.

III. Phản hồi liên quan

Phản hồi liên quan là kỹ thuật cho phép hệ thống học từ phản hồi của người dùng để cải thiện kết quả tra cứu. Luận văn đề cập đến các phương pháp như cập nhật truy vấn, học thống kê, và học ngắn hạn/dài hạn. Những kỹ thuật này giúp hệ thống tự động điều chỉnh trọng số đặc trưng và tối ưu hóa quá trình tra cứu.

3.1. Kỹ thuật cập nhật truy vấn

Kỹ thuật này cho phép hệ thống điều chỉnh truy vấn dựa trên phản hồi của người dùng. Bằng cách cập nhật trọng số đặc trưng, hệ thống có thể tìm kiếm các ảnh liên quan hơn trong các lần truy vấn tiếp theo.

3.2. Học thống kê

Phương pháp học thống kê sử dụng dữ liệu từ các phản hồi trước đó để xây dựng mô hình dự đoán. Điều này giúp hệ thống cải thiện độ chính xác và hiệu quả trong việc tra cứu ảnh.

IV. Ứng dụng công nghệ và thực nghiệm

Luận văn không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn áp dụng các phương pháp vào thực tế thông qua thực nghiệm khoa học. Hệ thống được xây dựng và đánh giá trên các cơ sở dữ liệu ảnh như CSDL WangCSDL Oliva. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện đáng kể về độ chính xác và thời gian xử lý.

4.1. Cơ sở dữ liệu thực nghiệm

Hệ thống được thử nghiệm trên hai cơ sở dữ liệu phổ biến là CSDL WangCSDL Oliva. Những cơ sở dữ liệu này cung cấp một lượng lớn ảnh đa dạng, giúp đánh giá hiệu quả của phương pháp đề xuất.

4.2. Đánh giá hiệu năng

Kết quả thực nghiệm cho thấy phương pháp kết hợp nhiều đặc trưng và phản hồi liên quan giúp cải thiện độ chính xác và giảm thời gian xử lý. Điều này chứng minh tính khả thi và hiệu quả của nghiên cứu trong thực tế.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ TRA CỨU ẢNH DỰA TRÊN NỘI DUNG 1.1 Giới thiệu tra cứu ảnh dựa trên nội dung Thuật ngữ “Tra cứu thông tin” được đưa ra vào năm 1952 và đã giành được sự quan tâm đặc biệt của hội các nhà nghiên cứu từ năm 1961 [Jones and Willet, 1977]. Chúng ta có thể dễ dàng mô tả một hệ thống đó như là một hệ thống lưu trữ và tra cứu thông tin. Vì vậy nó gồm một tập hợp các thành phần tương tác lẫn nhau, mỗi thành phần được thiết kế cho một chức năng riêng, có mục đích riêng và tất cả các thành phần này có quan hệ với nhau để đạt được mục đích là tìm kiếm thông tin trong một phạm vi nào đó.

Trước đây, tra cứu thông tin hình ảnh là người ta nghĩ đến tra cứu thông tin theo kết cấu, nhưng định nghĩa trên vẫn được giữ khi ứng dụng vào việc tra cứu thông tin thị giác (Visual Infomation Retrieval). Mặc dù vậy vẫn có sự phân biệt giữa kiểu của thông tin và nét tự nhiên của tra cứu các đối tượng trực quan. Thông tin kết cấu là tuyến tính trong khi ảnh là hai chiều và video là ba chiều. Có hai phương pháp để giải bài toán tra cứu thông tin thị giác dựa trên những thông tin trực quan đó là: Phương pháp dựa trên những thuộc tính và phương pháp dựa trên những đặc điểm.

Phương pháp dựa trên thuộc tính là tra cứu dựa vào thông tin kết cấu truyền thống và những phương pháp quản lý cơ sở dữ liệu dựa trên lý trí cũng như là sự can thiệp của con người để trích chọn dữ liệu về đối tượng trực quan và sự chú thích kết cấu. Việc chú thích về đối tượng đều mất nhiều thời gian và tốn nhiều công sức. Hơn nữa lời chú thích phụ thuộc rất nhiều vào cảm nhận chủ quan của con người, mà sự cảm nhận chủ quan và sự giải thích mơ hồ chính là nguyên nhân của sự ghép đôi không cân xứng trong quá trình xử lý. Vấn đề tìm kiếm ảnh và video dựa trên lời chú thích đã thúc đẩy đến sự quan tâm, phát triển những giải pháp dựa trên 1 đặc điểm.

Đó là thay sự giải thích thủ công bằng những từ khoá dựa trên văn bản, ảnh có thể được trích chọn ra bằng cách sử dụng một số đặc điểm thị giác như là màu sắc, kết cấu, hình dạng… và được đánh chỉ số dựa trên những đặc điểm thị giác này. Phương pháp này được gọi là tra cứu ảnh dựa trên nội dung CBIR [4]. Cách thức tìm kiếm ảnh của CBIR là việc trích chọn các đặc trưng được thực hiện một cách tự động và nội dung của ảnh luôn luôn nhất quán.2 Các thành phần của hệ thống CBIR Người dùng Ảnh truy vấn Trích chọn đặc trưng Độ đo tương tự Kết quả Phân loại ảnh Ảnh trong CSDL Các đặc trưng ảnh trong CSDL Hình 1. Kiến trúc tổng quan về hệ thống tra cứu ảnh 1.1 Trích chọn đặc trưng Các đặc trưng của hình ảnh bao gồm các đặc trưng nguyên thủy và các đặc trưng ngữ nghĩa hoặc đặc trưng logic.

Các đặc trưng cơ bản đó là: màu sắc (color), kết cấu (texture), hình dạng (shape), vị trí không gian (spatial location),… được định lượng trong tự nhiên, chúng có thể được trích xuất tự động hoặc bán tự động. Đặc trưng logic cung cấp mô tả trừu tượng của dữ liệu hình ảnh ở các cấp độ khác nhau. Thông thường, một hoặc nhiều đặc trưng có thể được sử dụng trong từng ứng dụng cụ thể trên thực tế.2 Đo độ tương tự giữa các ảnh Hệ thống CBIR dựa trên những đặc điểm nguyên thủy để so sánh độ tương tự giữa ảnh truy vấn và tất cả các ảnh trong CSDL. Mặc dù vậy sự tương tự hoặc sự khác nhau giữa các ảnh không chỉ xác định theo một cách.

Số lượng của ảnh tương tự sẽ thay đổi khi yêu cầu truy vấn thay đổi. Chẳng hạn trong trường hợp hai hình ảnh, một là biển xanh mặt trời mọc và trường hợp khác là núi xanh với mặt trời mọc. Hình ảnh minh họa độ tương tự giữa 2 hình ảnh Khi mặt trời được xem xét thì độ tương tự giữa hai ảnh này là cao nhưng nếu đối tượng quan tâm là biển xanh thì độ tương tự giữa hai ảnh này là thấp. Như vậy rất khó khăn để tìm ra phương pháp đo độ tương tự giữa hai hình ảnh trên một cách chính xác đối với tất cả các kiểu yêu cầu của truy vấn.

Hay nói cách khác mỗi một phương pháp tra cứu sẽ có giới hạn của chính nó. Ví dụ rất khó cho công nghệ tra cứu dựa trên màu sắc để tìm ra điểm khác nhau giữa một ảnh là bầu trời màu xanh với một ảnh là mặt biển xanh. Vì vậy khi đánh giá một phương pháp tra cứu ảnh dựa trên nội dung cần phải biết rằng hiệu quả của công nghệ đó phụ thuộc vào kiểu yêu cầu tra cứu mà người dùng sử dụng.3 Đánh chỉ số Đánh chỉ số là một công việc quan trọng trong tra cứu ảnh dựa trên nội dung, nó giúp tìm kiếm nhanh ảnh dựa trên đặc trưng trực quan, bởi vì các vector đặc trưng của ảnh có xu hướng, có số chiều cao và vì vậy nó không 3 thích hợp cho các cấu trúc đánh chỉ số truyền thống. Do đó trước khi lên kế hoạch đánh chỉ số ta phải tìm cách làm giảm số chiều của các vector đặc trưng.

Có nhiều phương pháp làm giảm số chiều của vector đặc trưng, một trong những công nghệ được sử dụng phổ biến là phân tích thành phần chính PCA. Nó là một công nghệ tối ưu trong việc ánh xạ tuyến tính dữ liệu đầu vào một không gian toạ độ, các trục được thẳng hàng để phản ánh các biến thể lớn nhất trong dữ liệu. Hệ thống QBIC sử dụng PCA để làm giảm số chiều của vector đặc trưng hình dạng từ nhiều chiều thành hai hoặc ba chiều. Ngoài phương pháp PCA ra, nhiều nhà nghiên cứu còn sử dụng biến đổi KL để làm giảm số chiều trong không gian đặc trưng.

Ngoài hai phương pháp biến đổi PCA và KL, thì mạng nơ ron cũng là công cụ hữu ích cho việc giảm số chiều đặc trưng. Khi đã giảm được số chiều thì dữ liệu đa chiều được đánh chỉ số. Có nhiều phương pháp đánh chỉ số bao gồm : K-D-B tree, R-tree, linear quad- trees,. các phương pháp này đều cho hiệu quả hợp lý với không gian có số chiều nhỏ.4 Giao diện truy vấn (Query Interface) Để biểu diễn ảnh tra cứu từ CSDL cho người dùng thì có rất nhiều cách.

Và những cách thông thường nhất được sử dụng là: Duyệt qua mục; truy vấn bởi khái niệm; truy vấn bởi bản phác thảo và truy vấn bởi ví dụ,. - Duyệt qua mục là phương pháp duyệt qua toàn bộ CSDL theo danh mục các ảnh. Mục đích của phương pháp này là ảnh trong CSDL được phân loại thành nhiều mục khác nhau theo ngữ nghĩa hoặc nội dung trực quan. - Truy vấn bởi khái niệm là tra cứu ảnh theo mô tả khái niệm liên quan với từng ảnh trong CSDL [4].

4 - Truy vấn bởi bản phác thảo và truy vấn bởi ví dụ là vẽ ra một bản phác thảo hoặc cung cấp một ảnh ví dụ từ những ảnh với độ tương tự đặc trưng trực quan sẽ được trích chọn từ CSDL. Trong số các phương pháp trên thì phương pháp thì truy vấn bởi bản phác thảo hoặc bởi ví dụ là phương pháp quan trọng và khó khăn nhất. Phần lớn các nghiên cứu tra cứu ảnh dựa trên nội dung tập trung đi sâu vào phương pháp này.3 Một số phƣơng pháp trích chọn đặc trƣng Các đặc trưng cơ bản của hình ảnh bao gồm: màu sắc (color), kết cấu (texture), hình dạng (shape), vị trí không gian (spatial location),… được định lượng trong tự nhiên, chúng có thể được trích xuất tự động hoặc bán tự động. Dưới đây sẽ giới thiệu một số phương pháp trích chọn đặc trưng hình ảnh.1 Trích chọn đặc trưng màu sắc Hình ảnh bao gồm một mảng các điểm ảnh (pixel), và mỗi pixel thể hiện một màu sắc.

Có nhiều không gian màu được sử dụng để tính toán các giá trị màu của pixel như: không gian chuẩn RGB, không gian trực giác HSV. Các đặc trưng được lưu giữ dưới dạng các vector biểu diễn cho các thông tin mô tả nội dung ảnh. Lƣợc đồ màu (Histogram) là đại lượng đặc trưng cho phân bố màu cục bộ của ảnh. Được định lượng: m( I D , Ci ) H ( I D , Ci )  (1.1) n( I D ) trong đó: Ci : là màu của điểm ảnh n(ID) : tổng số điểm ảnh trong ảnh.

m(ID,Ci) : Biểu diễn số điểm ảnh có giá trị màu Ci 5 H : lược đồ màu của ảnh. Độ đo tính tương tự về màu sắc giữa lược đồ màu của ảnh truy vấn H(IQ) và lược đồ màu của ảnh trong CSDL ảnh H(ID) được định nghĩa: M  min( H ( I , j), H ( I , j)) j 1 Q D DH ( I Q , I D )  M (1.2) cho ta thấy, tính tương tự về màu sắc được tính bằng phần giao của 2 lược đồ màu ảnh truy vấn H(I Q) và ảnh trong cơ sở dữ liệu ảnh H(ID). Kết quả sẽ là một lược đồ màu thể hiện độ giống nhau giữa 2 ảnh trên. Tuy nhiên vì lược đồ màu chỉ thể hiện tính phân bố màu toàn cục của ảnh mà không xét đến tính phân bố cục bộ của điểm ảnh nên có thể có 2 ảnh trông rất khác nhau nhưng lại có cùng lược đồ màu.

Hình minh họa 2 ảnh có lược đồ giống nhau đến 70% nhưng khác nhau về ngữ nghĩa Để khắc phục được tình trạng này, chúng ta dùng phân hoạch lưới ô vuông trên ảnh. Lược đồ màu của ảnh là không duy nhất.1 Vector liên kết màu Vector liên kết màu (CCV) [5] là lược đồ tinh chế lược đồ màu, chia mỗi ô màu (bin) thành 2 nhóm điểm ảnh: Nhóm liên kết màu (coherence pixels) và nhóm không liên kết màu (non-coherence pixels). Một pixel trong 1 ô màu (bin) được gọi là điểm liên kết màu (coherent) nếu nó thuộc vùng gồm các màu tương tự với kích thước lớn (thường bằng khoảng 1% kích thước ảnh). Với mỗi ô màu (bin) giả sử số điểm liên kết màu là α và số điểm không liên kết màu là β thì vector liên kết màu được xác định: Vc  [(1 , 1 ),(2 , 2 ),.,( n , n )] , n là số ô màu (bin) Trong tìm kiếm ảnh với việc sử dụng đặc trưng vectơ liên kết màu sẽ giúp ta tránh được tình trạng hai ảnh có cùng lược đồ màu nhưng khác nhau hoàn toàn về ngữ nghĩa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khoá luận tốt nghiệp: Tra cứu ảnh đa đặc trưng và phản hồi liên quan là một nghiên cứu chuyên sâu về việc áp dụng các phương pháp đa đặc trưng để tra cứu và phân tích hình ảnh, đồng thời tích hợp phản hồi liên quan để cải thiện độ chính xác của hệ thống. Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực xử lý ảnh, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức tối ưu hóa quy trình tra cứu hình ảnh trong các ứng dụng thực tế. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu và chuyên gia trong lĩnh vực khoa học máy tính và xử lý dữ liệu đa phương tiện.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp xử lý dữ liệu và ứng dụng học máy, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính nghiên cứu các phương pháp trích xuất thông tin trong ảnh tài liệu và ứng dụng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử nghiên cứu một kiến trúc mạng nơ ron tích chập đa nhân để ứng dụng phân loại với nhiều loại dữ liệu khác nhau sử dụng bộ dữ liệu vân tay và âm thanh, và Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính phát hiện bất thường trên chuỗi thời gian dựa vào mạng nơron học sâu lstm. Những bài viết này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về các công nghệ liên quan và ứng dụng của chúng trong thực tế.