Chương 1 giới thiệu tông quan về những vấn đề của hệ thống tư vẫn, nêu lên mục tiêu, nội dung nghiên cứu và những kết quả đạt được của luận văn. Chương 2 trình bày hiện trạng của các hệ thống tư vấn. Chương 3 trình bày hệ thông tư vấn liên lĩnh vực và mô hình toán tư vấn liên lĩnh vực. Chương 4 trình bày giải pháp đề xuất cai tién dé tăng tính đa dạng trong mô hình tư vân liên lĩnh vực.
Chương 5 trình bảy quá trình tiến hành cũng như kết quả thực nghiệm của thuật toán được đề xuất trên bộ dữ liệu Amazon. Những đánh giá và phân tích cũng được trình bày nhằm giúp cho việc áp dụng mô hình cải tiễn đã đề xuất. Chương 6 là phần kết luận và nêu lên một số hướng phát triển trong tương lai của luận văn. HỆ THÓNG TƯ VÂN Chương 2 sẽ trình bày hiện trạng nghiên cứu có liên quan đến luận văn, bao gỗm phan tổng quan về hệ thống tr vấn, các cách tiếp cận chính và các kỹ thuật (đặc biệt kỹ thuật Matrix Factorization duoc danh giá là có hiệu quả cao) thường được áp dụng trong hệ thống tư vấn.1 Khái niệm dùng trong hệ thống tư vấn Hệ thống tư vấn thường được sử dụng đề dự đoán sở thích của NSD dựa vào những phản hồi của NSD nhằm gợi ý cho họ các sán phẩm mà NSD có thê thích.
Hệ thống tư vấn hiện nay đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: thương mại điện tử (bán hàng trực tuyến, gợi ý các sản phâm nên phù hợp với nhu cầu của NSD), trong giải trí và truyền thông đa phương tiện (tư vấn phim, nhạc, tin tức. mà NSD có thé quan tâm), trong giáo dục và đào tạo (gợi ý nguôn học liệu phù hợp với nhu cầu học tập. Ví dụ, hệ thống bán hàng trực tuyến của Amazon nhằm mục đích tôi ưu hóa việc mua sắm trực tuyến của khách hàng. Hệ thông phân tích những khách hàng nào đã chọn những sản phẩm theo dữ liệu trong quá khứ (dữ liệu này được xếp hạng dựa vào bình chọn, đánh giá trên sản phẩm, sô lần click chuột trên sản phẩm.
) từ đó hệ thông sẽ dự đoán NSD có thể yêu thích sản phâm nào để đưa ra những gợi ý phù hợp. Trong hầu hết các trường hợp, bài toán tư vẫn được coi là bài toán ước lượng trước đánh gia (rating) của các sản phẩm (phim, sách, nhu yếu phẩm, nhà hàng.) chưa được NSD xem xét. Việc ước lượng này dựa trên đánh giá của chính NSD này hoặc của những NSD khác. Admovicius và Tuzhinlin [1,5] đã đưa ra các khái niệm dùng trong hệ thống tư vân như sau: Không gian NSD (User Space): la tập tất cả các NSD mà hệ thống quan sát được đề thực hiện việc phân tích, goi y tu van.
Ky hiéu U = {u1, uz,. Khong gian tu van (Recommendation Items Space): la tập tat ca các đối tượng sẽ duoc goi y tu van cho NSD. Tùy vào từng lớp bài toán cụ thể, các đối tượng có thể là sách, phim, báo, địa điểm, món ăn, hay khóa học. Ham hitu ich (Useful function): là ánh xạ f(u, p): U x P.R dùng để ước lượng mức độ hữu ích.
Trong đó, p là một đối tượng trong không gian tư vấn P, u là một NSD trong không gian NSD U. R là tập có thứ tự các số nguyên hoặc thực trong một khoảng nhất định. Tập R phô biến là 1-5 (tương tự đánh giá 5 sao các ứng dụng hay nhà hàng khách sạn). Bài toán tư vấn: Cho trước: U ={Uu;¡, uz,., Im} Xác định hàm hữu ích f(u,p): U x I2 R.
Giá trị f(U,p) sẽ giúp tiên đoán u thích p nhiều hay ít, hay nói cách khác p hữu ích thé nao véi NSD u. Đối với mỗi NSD u, hệ thống tư vấn sẽ chọn TopN đối tượng p hữu ích đối với u để tư vẫn lrepN = <H, la,., IopN> với Top << m. Việc chọn TopN tùy thuộc vào nhu cầu thông tin của NSD, cũng như mục đích cung cấp thông tin của hệ thông tư vấn. Một giá trị top phô biến là Top10.
Việc xây dựng hàm hữu ích f và ước lượng giá trị của các đôi tượng tư vấn p cho NSD u có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp như: dựa vào kinh nghiệm, heuristic, máy học, lý thuyết xấp xi. Một cách tổng quát ta có các hoạt động của hệ tư vẫn gồm 3 bước (xem hình 2. L): 10 Bước I: Thu thập thông tin của NSD khi NSD tương tác với hệ thông và lưu vào trong hồ sơ NSD. Bước 2: Hệ thống xác định mỗi quan tâm của NSD và thực thi một thuật toán tư vấn nhằm so sánh, đánh giá mối liên hệ đối với hồ sơ của NSD tương tự khác hoặc đối với hô sơ sản phâm đã có.
Bước 3: Đề xuất một tập hợp những sản phâm NSD có thê quan tâm. Hồ sơ người dùng ; " Š ¬ CSDL sản Hệ thông “huêu” người dùng thích phẩm el We, # Các đối tượng tư vấn - * Phim Tư vấn Thu thập thông tÌn * Sich Ap đụng một thuật người đùng * Trang Web toán tư vấn CP * Tin tite ` ¿ -“\ ‹.„ (Cactwvan ` Người dùng mục tiêu Hình 2. 1 Các thành phần trong hệ thống tư vấn Hình 2.1 trên mô tả các thành phần chính trong một hệ thống tư vẫn gồm: (1) Thanh phan lưu trữ cơ sở dữ liệu về sản phẩm, hàng hóa hay thông tin cần tư vấn cho NSD. (2) Thành phần lưu trữ hỗ sơ NSD giúp hệ thống “hiểu” về hành vi, sở thích của NSD.
11 (3) Thanh phan tư vấn sử dụng một thuật toán dé tu van cho NSD.2 Các hệ thống tư vấn Dựa vào cách xác định ước lượng hang/diém cho các san phâm đối với NSD, hệ tư vấn thường được chia thành ba loại chính: Thứ nhdt /v các hệ thống dựa vào CbF, tư vấn những items tương đồng với những gì mà NSD ưa thích trong quá khứ. Thư hai la phuong pháp CE, tư vấn những items dựa vào những ý kiến đánh giá trong cộng đồng của NSD. Thứ 2z /à cách tiếp cận lai ghép kết hợp cá hai phương pháp trên dé tan dung uu điểm và hạn chế nhược điểm của từng cách tiếp cận.1 Tiếp cận theo nội dụng (CbF) Cách tiếp cận CbF gợi ý cho NSD những sản phẩm tương tự với các sản phẩm từng được họ đánh giá cao. Ví dụ, bạn đang dạo chơi trên một trang thương mại điện tử với mục đích ban dau la tìm một chiếc quần bò nam.
Sau đó một loạt các sản phẩm liên quan đến thời trang nam được gợi ý cho bạn nào là balo, túi xách, thắt lưng. và sau đó bạn nhận ra rằng mình đã bị cuốn theo những sản phẩm hay ho kia mà đôi khi còn quên mất luôn mục đích mình vào đây để làm gì. Những Items tương tự với các ifems từng được đánh giá cao tức là gợi ý những items tương đồng về mặt nội dung voi nhimg items ma NSD do đã ưa thích, đã mua, đã xem hay đã cho đánh giá (rating) cao trong quá khứ [32]. Trong cách tiếp cận này, mỗi NSD sẽ sở hữu một hồ sơ đặc trưng (profile) mô tả chủ yếu những sở thích hay sự quan tâm của NSD tùy theo phạm vi của ứng dụng như danh sách các thể loại phim, thê loại nhạc yêu thích hay những lĩnh vực nghiên cứu đang quan tâm.
Sau đó, hệ thông sẽ so khớp thông tin mô tá trong hồ sơ và phần biêu diễn nội dung của item để dự đoán mức độ ưa thích của NSD dành cho 1tem đó. Đề thực hiện lọc theo nội dung, ta cần giải quyết hai vấn dé: thứ nhất là biêu diễn Content(p) dưới dạng vector trọng số các nội dung, thứ hai là tính độ tương đồng giữa hồ sơ NSD và hồ sơ sản phẩm. 12 Phương pháp dựa vào nội dung thường đạt hiệu quả cao khi việc trich chon và biểu diễn các đặc trưng của 1tem thành vector được thực hiện một cách hợp lý. Tuy nhiên, thách thức lớn của kỹ thuật này là phải làm thể nào đề trích chọn được các đặc trưng của item, trong khi đối với một số lĩnh vực ứng dụng như âm nhạc hay tranh anh thi việc phân tích và biêu diễn nội dung của item không phải lúc nào cũng được thực hiện một cách dễ dàng.
Bên cạnh đó, các items được tư vấn dựa theo bộ lọc nội dung rat ít khi thể hiện được tính đa dạng và bất ngờ vì NSD có thê dễ dàng hình dung trước hệ thống sẽ tư vẫn những items co ndi dung tương tự như những 1tems mà mình đã thích trước đó. Ví dụ, nếu NSD thích phim tinh cam thi hệ thong tu van áp dụng lọc theo nội dung sẽ chỉ tư vấn những phim thuộc thể loại tình cảm và điều này có thê gây nên sự nhàm chán cho NSD vì không có khả năng khám phá những thê loại mới có thê rất thú vị mà trước đây chưa từng biết đến. Ngoài ra, dé co thể vượt qua thách thức về khỏi đầu lạnh (không có nhiều thông tin của NSD mới), hệ thông tư vấn cải tiễn áp dụng một số luật cho NSD mới [28] đề có thé đề xuất top N items tư vấn.2 Tiếp cận theo cộng tác (CF) Hệ tư vấn CF gợi ýcho NSD những sản phẩm mà những người cùng sở thích với họ đánh giá cao. Nghĩa là hệ thống sẽ phân tích những NSD có cùng đánh giá, cùng mua hiện tại.
Sau đó tìm ra danh sách các Items khác cũng được đánh giá bởi cac NSD này, xếp hạng và gợi ý cho NSD. Tư tưởng của phương pháp này chính là dựa trên sự tương đông về sở thích giữa những NSD đề đưa ra các gợi ý. 13 buy similar bu likely buy Hình 2. 2 Minh họa hệ thống tư vấn - lọc cộng tác.
Lọc cộng tác [29] là một trong các cách tiếp cận thành công để xây dựng các hệ thống tư vẫn. Khác với lọc theo nội dung, lọc cộng tác sẽ dựa trên những đánh giá của nhóm NSD hợp “gu” với NSD uc để ước lượng giá trị U(C,S) (giá trị hữu ích của sản phẩm s với NSD uạy. Trong kịch bán điển hình của lọc cộng tác, thì có một danh sách n NSD {u¡, ua,., zn} và một danh sách m sản phẩm và {i1, iz, ., im } mdi NSD uj cd mat tập các sản phâm lu mà NSD đó đã đánh giả hoặc các sở thích của họ đã được thu thập.1: Xét bài toán lọc cộng tác với ma trận đánh giá R = (ri) trong hé gom 5 NSD U ={u1, u2, u3, u4, u5} và7 sản phẩm P = {p1, p2, p3, p4, p5, p6, p7,}.