Chương 1, "Cơ sở lý thuyết", là một bước đệm quan trọng trong việc hiểu và áp dụng các kỹ thuật phân tích từ và phân tích cảm xúc trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP). Phần đầu của chương này tập trung vào việc giới thiệu về phân tích từ, một kỹ thuật cốt lõi trong NLP, và phân tích cảm xúc, một lĩnh vực quan trọng giúp máy tính hiểu và phản ứng với các cảm xúc con người. Đặc biệt, chúng ta sẽ khám phá sâu hơn về sự kết hợp giữa phân tích cảm xúc và học sâu, và cách học sâu có thể cải thiện đáng kể khả năng của các mô hình trong việc phân loại cảm xúc. Phần cuối của chương tập trung vào mô hình BERT, một trong những tiến bộ đột phá trong lĩnh vực NLP, cung cấp một cái nhìn tổng quan về cách thức ứng dụng, tinh chỉnh, và huấn luyện mô hình này để tối ưu hóa hiệu suất trong phân tích từ.
Phân tích từ 2.1 Tổng quan về kỹ thuật phân tích từ Phân tích từ (thường được gọi là "tokenization”) là quá trình chia một đoạn văn bản ra thành các từ riêng lẻ hoặc "token". Các từ riêng lẻ có thể đóng nhiều vai trò trong câu hoặc đóng góp làm nổi bật lên được hàm ý của câu, văn bản. Quá trình phân tích rất quan trọng trong nhiều ứng dụng của xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) như phân tích cảm xúc, dịch máy, và tìm kiếm thông tin. 6 Mục đích của phân tích từ: Chuẩn bị dữ liệu: Chuyển đoạn văn bản thành dạng phù hợp để xử lý tiếp theo.
Nhận dạng từ: Giúp xác định ranh giới giữa các từ trong câu. Cung cấp đầu vào cho các thuật toán NLP khác. Cách thức phân tích từ: Dựa trên quy tắc: Sử dụng các quy tắc và biểu diễn chính quy để phân chia văn bản thành từ. Dựa trên học máy: Huấn luyện mô hình trên dữ liệu đã được gắn nhãn để phân chia văn bản.
Thách thức trong phân tích từ tiếng Việt: - Từ ghép: Trong tiếng Việt, nhiều từ ghép có nghĩa riêng biệt khi kết hợp với nhau. Ví dụ: "cà phê" khác với "cà" và "phê" riêng lẻ. - Dấu cách: Dấu cách không chỉ dùng để phân tách giữa các từ mà còn giữa các âm tiết trong một từ. - Ngữ pháp và từ vựng đa dạng: Sự phong phú về từ vựng và cách sắp xếp từ trong câu có thể gây khó khăn cho việc phân tích.2 Tổng quan về phân tích cảm xúc Theo Bing Luu, phân tích cảm xúc tập trung nghiên cứu ở 3 mức độ chính: Mức độ văn bản (Document-level): Phân tích cảm xúc ở mức này nghĩa là xác định cảm xúc chung của một văn bản hoặc một đoạn văn dài, thường được áp dụng trong việc đánh giá ý kiến của người dùng về một sản phẩm cụ thể, dịch vụ, phim, sách, v.
Ví dụ: Đánh giá sản phẩm trên trang thương mại điện tử Amazon hoặc nhận xét về một bộ phim trên IMDb. 7 Mức độ câu (Sentence-level): Mức này tập trung vào việc xác định xem một câu cụ thể có mang tính cảm xúc tích cực, tiêu cực hay trung lập. Nó không chỉ giới hạn ở việc phân loại mà còn nắm bắt được độ mạnh yếu của cảm xúc trong mỗi câu. Ví dụ, câu "Tôi yêu sản phẩm này!" mang tính cảm xúc tích cực mạnh, trong khi câu "Sản phẩm này tạm được." chỉ mang tính cảm xúc tích cực ở mức độ vừa phải.
Mức độ thực thể/đối tượng (Aspect-level/Entity-level): Đây là việc phân tích cảm xúc dựa trên các khía cạnh cụ thể hoặc tính năng của một sản phẩm hoặc dịch vụ. Mức độ này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về những điểm mạnh, điểm yếu cụ thể của sản phẩm dưới góc độ người tiêu dùng. Ví dụ, trong một đánh giá về cuốn sách, người dùng có thể nói "Nội dung cuốn sách rất hay nhưng giấy in chất lượng tệ." Tại đây, "nội dung cuốn sách" và "giấy in" là hai thực thể/đối tượng được đề cập, với mức độ cảm xúc tích cực cho nội dung cuốn sách và tiêu cực cho giấy in.3 Tổng quan phân tích cảm xúc và học sâu trong phân tích cảm xúc Cảm xúc con người thật sự rất phức tạp và không dễ dàng để phân loại. Khi chúng ta nói đến phân tích cảm xúc ở mức câu, một cách đơn giản hơn để tiếp cận vấn đề này là xem xét hai khía cạnh chính.
Đầu tiên, ta cần xác định xem câu đó có chứa cảm xúc hay không. Ví dụ, câu "Bầu trời hôm nay nhiều mây." chỉ đưa ra một sự thật mà không mang tính cảm xúc. Ngược lại, câu "Tôi thật vui khi trời mưa." chứa cảm xúc tích cực về việc trời mưa. Thứ hai, sau khi xác định câu chứa cảm xúc, ta cần phân loại xem cảm xúc đó là tích cực hay tiêu cực.
Trong câu "Sách này thật buồn chán." cảm xúc được 8 thể hiện rõ ràng là tiêu cực. Còn câu "Bộ phim này đáng xem!" mang một cảm xúc tích cực. Nhờ phân tích như vậy, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về tình hình, suy nghĩ và cảm nhận của người nói, giúp nắm bắt thông điệp một cách chính xác hơn 2.4 Các kỹ thuật phân loại cảm xúc Đầu tiên tôi sẽ nói tới Kỹ thuật tạo đặc trưng là quá trình chuyển đổi dữ liệu thô thành đầu vào cho thuật toán học máy. Vector số của từ Để được sử dụng trong các thuật toán học máy, các đặc điểm phải được đưa vào các vectors đặc trưng, là các vectors số đại diện cho giá trị của từng đặc điểm.
Để phân tích cảm xúc, dữ liệu văn bản phải được đưa vào các vectors từ ngữ, là vectors của các số biểu thị giá trị cho mỗi ký tự. Văn bản đầu vào có thể được mã hóa thành các vectors ký tự bằng cách sử dụng các kỹ thuật đếm như Bag of Words (BoW), bag-of-ngrams hoặc Term Frequency/Inverse Document Frequency (TF-IDF). a) Phân loại cảm xúc bằng cách sử dụng học máy có giám sát (Supervised ML) 9 Sau khi văn bản đầu vào đã được chuyển đổi thành vectors từ ngữ, thuật toán học máy phân loại có thể được sử dụng để phân loại cảm xúc. Phân loại là một nhóm các thuật toán học máy được giám sát để xác định chủng loại nào mà đối tượng thuộc về (chẳng hạn như văn bản là tiêu cực hay tích cực) dựa trên dữ liệu được gắn nhãn (chẳng hạn như văn bản được gắn nhãn là tích cực hay tiêu Hình 2.
Gán nhãn cho dữ liệu cực). Các thuật toán học máy phân loại có thể được sử dụng để phân tích cảm nghĩ bao gồm: - Naïve Bayes là một bộ các thuật toán xác suất xác định xác suất có điều kiện của lớp dữ liệu đầu vào. - Support Vector Machines tìm thấy một “mặt phẳng” trong không gian N chiều (N là số lượng đặc điểm) phân loại rõ ràng các điểm dữ liệu. 10 - Logistic regression sử dụng hàm logistic để mô hình hóa xác suất của một cấp nhất định.
Phân tích cảm xúc bằng học máy b) Phân tích cảm xúc bằng cách sử dụng Học sâu Học sâu là một tập hợp con của học máy sử dụng các mạng nơ-ron để mang lại độ chính xác cao nhất trong các tác vụ như NLP và các tác vụ khác. Các kỹ thuật nhúng từ học sâu chẳng hạn như Word2Vec mã hóa các ký tự theo những cách có ý nghĩa bằng cách học các liên kết ký tự, ý nghĩa, ngữ nghĩa và cú pháp. Các thuật toán học sâu cũng cho phép đào tạo từ đầu đến cuối các mô hình NLP mà không cần phải thiết kế thủ công các tính năng từ dữ liệu thô đầu vào. Các bước của phân tích cảm xúc sử dụng Học sâu Có nhiều biến thể khác nhau của thuật toán học sâu.
11 Mạng nơ-ron hồi quy là công cụ toán học để phân tích các mẫu ngôn ngữ và dữ liệu được sắp xếp theo trình tự. Chúng là bộ não xử lý ngôn ngữ tự nhiên mang đến thính giác và lời nói cho Alexa của Amazon và được sử dụng trong dịch thuật ngôn ngữ, dự đoán chứng khoán và giao dịch thuật toán. Các mô hình học sâu, chẳng hạn như Bert, là một giải pháp thay thế cho mạng nơ-ron hồi quy áp dụng kỹ thuật phân tích cú pháp một câu bằng cách tập trung sự chú ý trên những ký tự có liên quan nhất đến trước và sau nó. Bert đã cách mạng hóa tiến trình trong NLP bằng cách cung cấp độ chính xác có thể so sánh với lộ trình cơ sở của con người trên các điểm chuẩn để nhận biết ý định, phân tích tình cảm.
Nó mang tính hai chiều sâu sắc và có thể hiểu cũng như giữ lại ngữ cảnh tốt hơn so với các cơ chế mã hóa văn bản khác. Lý thuyết về Bert 3.1 Lý thuyết về ứng dụng mô hình Bert vào phân tích từ 3.1 Transformer a) Encoder và Decoder Trước khi hiểu về Bert chúng ta cùng tìm hiểu về kỹ thuật transformer[6]. 12 Đây là một lớp mô hình SEQ2SEQ gồm 2 pha mã hóa (Encoder) và giải mã (Decoder). Mô hình hoàn toàn không sử dụng các kiến trúc mạng hồi quy của RNN mà chỉ sử dụng các các tầng chú ý (attention) để nhúng các từ trong câu.
Kiến trúc cụ thể của mô hình như sau: Hình 5. Sơ đồ kiến trúc Transformer Mô hình sẽ bao gồm 2 pha: • Mã hóa: Bao gồm 6 tầng liên tiếp nhau. Mỗi một tầng sẽ bao gồm một tầng con là Chú ý đa đầu (Multi-Head Attention) kết hợp với tầng kết nối đầy đủ (fully- connected layer) như mô tả ở nhánh mã hóa bên trái của hình vẽ. Kết thúc quá trình mã hóa ta thu được một vector đầu vào nhúng cho mỗi từ.
13 • Giải mã: Kiến trúc cũng bao gồm các tầng liên tiếp nhau. Mỗi một tầng của giải mã cũng có các tầng con gần tương tự như tầng của Mã hóa nhưng bổ sung thêm tầng con đầu tiên là Chú ý Đa Đầu Có Mặt Nạ (Masked Multi-Head Attention) có tác dụng loại bỏ các từ trong tương lai khỏi quá trình chú ý. b) Các tiến trình Chú ý tự và Chú ý mã hóa-giải mã Trong kiến trúc transformer chúng ta sẽ áp dụng 2 dạng chú ý khác nhau tại từng bước huấn luyện. Chú ý tự (Self-attention): Được sử dụng trong cùng một câu đầu vào, tại mã hóa hoặc tại giải mã.
Đây chính là chú ý được áp dụng tại các Chú ý đa đầu ở đầu vào của cả 2 pha mã hóa và giải mã.