Tiểu Luận Thực Hành Cơ Sở Viễn Thám: Hướng Dẫn Chi Tiết

Khám phá nội dung tiểu luận thực hành cơ sở viễn thám, ứng dụng và tầm quan trọng trong nghiên cứu và phát triển công nghệ hiện đại.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận

2022

72
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VIỄN THÁM – GIS TRONG ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Khái niệm viễn thám và ảnh viễn thám

1.2. Cơ sở vật lý của khoa học viễn thám

1.3. Đặc điểm của ảnh vệ tinh

1.4. Giới thiệu chung các hệ thống vệ tinh và tư liệu viễn thám

1.5. Kĩ thuật xử lí ảnh viễn thám

1.6. Hệ thông tin địa lý (GIS)

1.7. Tổng quan về nghiên cứu lớp phủ mặt đất và sử dụng đất

1.8. Tổng quan về nghiên cứu thảm thực vật

1.9. Khái quát về đánh giá biến động sử dụng đất

1.10. Tổng quan tình hình nghiên cứu ứng dụng viễn thám – GIS đánh giá biến động lớp phủ và sử dụng đất trong và ngoài nước

1.11. Kết luận tổng quan nghiên cứu ứng dụng viễn thám – GIS trong đánh giá biến động lớp phủ và sử dụng đất

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu

2.4. Phương pháp so sánh, phân tích

2.5. Phương pháp đánh giá biến động

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ỨNG DỤNG VIỄN THÁM – GIS NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT KHU VỰC CỒN VÀNH, THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 1990 - 2019

3.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2. Thành lập bản đồ hiện trạng lớp phủ và sử dụng đất khu vực Cồn Vành, Thái Bình năm 1990 và 2019

3.3. Thành lập bản đồ biến động lớp phủ và sử dụng đất khu vực Cồn Vành, Thái Bình giai đoạn 1990 – 2019

3.4. Đánh giá biến động lớp phủ và sử dụng đất khu vực Cồn Vành, Thái Bình giai đoạn 1990 – 2019

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở viễn thám Khái niệm và nguyên lý

Phần này giới thiệu khái niệm viễn thám, định nghĩa cơ sở viễn thám như một lĩnh vực khoa học và kỹ thuật thu thập thông tin về Trái Đất mà không cần tiếp xúc trực tiếp. Nguyên lý viễn thám dựa trên việc phân tích bức xạ điện từ phản xạ hoặc phát ra từ các đối tượng. Ảnh viễn thám, hay ảnh vệ tinh, là sản phẩm chính của quá trình này. Các ứng dụng viễn thám rất đa dạng, bao gồm quản lý tài nguyên, môi trường, và quy hoạch. Dữ liệu viễn thám có thể thu được từ nhiều nguồn, như vệ tinh viễn thám (Landsat, Sentinel, VIIRS) và máy bay. Kỹ thuật viễn thám liên quan đến việc xử lý và phân tích dữ liệu này, thường kết hợp với GIS để tạo ra các bản đồ và mô hình không gian.

1.1. Khái niệm và các loại dữ liệu viễn thám

Viễn thám là việc thu thập thông tin về một đối tượng, khu vực hoặc hiện tượng thông qua phân tích dữ liệu thu được từ xa, không tiếp xúc trực tiếp. Dữ liệu viễn thám gồm nhiều loại, dựa trên nguồn năng lượng, loại cảm biến và dải phổ sử dụng. Ảnh vệ tinh (ảnh viễn thám) là một loại dữ liệu phổ biến, cung cấp thông tin về các đối tượng trên bề mặt Trái Đất ở nhiều độ phân giải không gian và phổ. Dữ liệu viễn thám đa phổ cung cấp thông tin ở nhiều bước sóng khác nhau, cho phép phân biệt các loại đối tượng khác nhau dựa trên đặc trưng phổ phản xạ của chúng. Dữ liệu viễn thám siêu phổ có độ phân giải phổ rất cao, cung cấp thông tin chi tiết hơn về thành phần vật chất của đối tượng. Dữ liệu radar thu được bằng cảm biến radar, cho phép quan sát xuyên mây, và thích hợp trong điều kiện thời tiết xấu. Việc lựa chọn loại dữ liệu viễn thám phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu cụ thể và điều kiện thực tế.

1.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám

Hệ thống viễn thám bao gồm nhiều thành phần: nguồn năng lượng (Mặt Trời), đối tượng, cảm biến, nền tảng (vệ tinh, máy bay), truyền dẫn dữ liệu, xử lý dữ liệu và ứng dụng. Nguồn năng lượng chiếu sáng đối tượng, đối tượng phản xạ hoặc phát ra năng lượng. Cảm biến thu nhận năng lượng phản xạ hoặc phát ra này. Nền tảng mang cảm biến đến vị trí thu thập dữ liệu. Truyền dẫn dữ liệu chuyển dữ liệu từ cảm biến về trạm thu nhận. Xử lý dữ liệu bao gồm các bước tiền xử lý, xử lý và phân tích dữ liệu. Ứng dụng sử dụng kết quả phân tích dữ liệu để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Hiểu rõ nguyên lý hoạt động giúp đánh giá chất lượng dữ liệu và lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp.

II. Ứng dụng viễn thám trong các lĩnh vực

Viễn thám có nhiều ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực. Viễn thám trong nông nghiệp giúp giám sát mùa màng, quản lý đất đai. Viễn thám trong quản lý tài nguyên hỗ trợ theo dõi biến đổi rừng, quản lý nguồn nước. Viễn thám trong môi trường được dùng để giám sát ô nhiễm, quản lý chất lượng không khí. Viễn thám trong quy hoạch đô thị hỗ trợ lập kế hoạch phát triển đô thị bền vững. Viễn thám và GIS thường được kết hợp để tạo ra các bản đồ và mô hình không gian. Viễn thám vệ tinh cung cấp dữ liệu toàn cầu, hỗ trợ theo dõi biến đổi khí hậu. Phân tích ảnh viễn thám cần kỹ năng chuyên môn cao. Giải pháp viễn thám tùy thuộc vào từng ứng dụng cụ thể.

2.1. Viễn thám trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên

Trong nông nghiệp, viễn thám giúp giám sát sức khỏe cây trồng, phát hiện sâu bệnh, tối ưu hóa việc sử dụng phân bón và nước tưới. Dữ liệu viễn thám cho phép lập bản đồ đất, đánh giá sản lượng, và quản lý hiệu quả diện tích canh tác. Ứng dụng trong quản lý tài nguyên bao gồm theo dõi chặt chẽ diện tích rừng, phát hiện phá rừng, và quản lý đa dạng sinh học. Viễn thám hỗ trợ trong việc đánh giá trữ lượng nước ngầm, quản lý nguồn nước mặt, và dự báo hạn hán. Phân tích dữ liệu viễn thám cung cấp thông tin quan trọng cho việc ra quyết định trong quản lý tài nguyên bền vững.

2.2. Viễn thám trong môi trường và quy hoạch đô thị

Viễn thám đóng vai trò quan trọng trong giám sát môi trường. Dữ liệu viễn thám giúp theo dõi chất lượng nước, phát hiện ô nhiễm môi trường, và quản lý chất thải. Viễn thám hỗ trợ giám sát biến đổi khí hậu, băng tan, và mực nước biển dâng. Trong quy hoạch đô thị, viễn thám giúp lập bản đồ đô thị, đánh giá mật độ dân số, và lập kế hoạch phát triển hạ tầng. Phân tích ảnh viễn thám hỗ trợ việc đánh giá tác động môi trường của các dự án phát triển. Dữ liệu viễn thám cung cấp thông tin quan trọng cho việc xây dựng đô thị bền vững.

III. Phương pháp và kỹ thuật xử lý dữ liệu viễn thám

Xử lý ảnh viễn thám bao gồm nhiều giai đoạn. Tiền xử lý ảnh loại bỏ nhiễu, hiệu chỉnh hình học. Phân loại ảnh phân chia ảnh thành các lớp đối tượng khác nhau. Phân tích ảnh trích xuất thông tin từ ảnh. Phần mềm viễn thám như ERDAS IMAGINE, ENVI, ArcGIS được sử dụng rộng rãi. Thực hành viễn thám cần kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm. Mô hình viễn thám giúp dự đoán và mô phỏng hiện tượng.

3.1. Các bước xử lý tiền xử lý ảnh viễn thám

Tiền xử lý ảnh viễn thám là giai đoạn quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kết quả phân tích. Các bước chính gồm: hiệu chỉnh hình học, hiệu chỉnh quang phổ, và loại bỏ nhiễu. Hiệu chỉnh hình học làm cho ảnh đúng vị trí địa lý. Hiệu chỉnh quang phổ hiệu chỉnh sự sai lệch về cường độ sáng do các yếu tố môi trường. Loại bỏ nhiễu làm sạch ảnh, loại bỏ các điểm nhiễu ảnh hưởng đến chất lượng. Phần mềm chuyên dụng được sử dụng để thực hiện các bước này. Chất lượng tiền xử lý ảnh quyết định tính chính xác của kết quả phân tích.

3.2. Phân loại và phân tích ảnh viễn thám

Phân loại ảnh viễn thám chia ảnh thành các lớp đối tượng khác nhau dựa trên đặc trưng phổ, không gian, và thời gian. Phân loại có giám sát sử dụng dữ liệu mẫu để huấn luyện mô hình phân loại. Phân loại không giám sát không sử dụng dữ liệu mẫu, dựa trên sự khác biệt giữa các đối tượng. Phân tích ảnh viễn thám trích xuất thông tin định lượng từ ảnh. Chỉ số viễn thám được sử dụng để đánh giá các thông số môi trường. Mô hình thống kêmô hình không gian được áp dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả phân tích được sử dụng để hỗ trợ ra quyết định.

IV. Viết tiểu luận về cơ sở viễn thám

Viết tiểu luận về cơ sở viễn thám cần có cấu trúc tiểu luận rõ ràng. Lập luận văn cần có mở đầu, nội dung, và kết luận. Tham khảo tiểu luận cần trích dẫn đầy đủ nguồn. Định dạng tiểu luận cần tuân thủ quy định của trường. Viết bài luận cần logic, mạch lạc. Bài tiểu luận mẫu có thể tham khảo. Cách viết tiểu luận hay là cần nghiên cứu kỹ và trình bày rõ ràng.

4.1. Cấu trúc và nội dung của tiểu luận

Tiểu luận về cơ sở viễn thám nên có mở đầu giới thiệu tổng quan về viễn thám, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Phần nội dung trình bày chi tiết về các khái niệm, nguyên lý, và ứng dụng của viễn thám. Kết luận tóm tắt những kết quả nghiên cứu và đề xuất các hướng phát triển. Tài liệu tham khảo cần được liệt kê đầy đủ và chính xác. Cấu trúc tiểu luận cần rõ ràng, logic, dễ hiểu. Nội dung cần tập trung vào vấn đề nghiên cứu, tránh lan man.

4.2. Phương pháp nghiên cứu và trình bày tiểu luận

Phương pháp nghiên cứu phụ thuộc vào vấn đề nghiên cứu. Có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính hoặc định lượng. Trình bày tiểu luận cần rõ ràng, mạch lạc, sử dụng hình ảnh, bảng biểu minh họa. Ngôn ngữ cần chính xác, khoa học. Tham khảo cần được trích dẫn đúng theo quy định. Bài tiểu luận cần được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi nộp.

31/01/2025
Tiểu luận thực hành cơ sở viễn thám

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VIỄN THÁM – GIS TRONG ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG LỚP PHỦ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT 1. Khái niệm viễn thám và ảnh viễn thám Viễn thám (Remote sensing • ti ếng Anh) được hiểu là một khoa học vànghệthuật để thu nhận thông tin về một đối tượng, một khu vực hoặc một hiện tượng thông qua việc phân t椃Āch tư liệu thu nhận được bằng các phương tiện. Những phương tiện này không có sự tiếp xúc trực tiếp với đối tượng, khu vực hoặc với hiện tượng được nghiên cứu. Sau đó là thực hiện phân t椃Āch,xử lý và ứng dụng các thông tin này vào nhiều lĩnh vực khác nhau.

Viễn thám không chỉ tìm hiểu bề mặt của Trái Đất hay các hành tinh mà nó còn có thể thăm dò được cả trong các lớp sâu bên trong các hành tinh. Người ta có thể sử dụng máy bay dân dụng, chuyên dụng hay các vệ tinh nhân tạo để thu phát các ảnh viễn thám. Nhu cầu ứng dụng công nghệ viễn thám trong lĩnh vực điều tra nghiên cứu, khai thác, sử dụng, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường ngày càng gia tăng nhanh chóng không những trong phạm vi quốc gia, mà cả phạm vi quốc tế. Những kết quả thu được từ công nghệ viễn thám giúp các nhà khoa học và các nhà hoạch định ch椃Ānh sách các phương án lựa chọn có t椃Ānh chiến lược về sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

Vì vậy viễn thám được sử dụng như là một công nghệ đi đầu rất có ưu thế hiện nay. lnh viễn thám (ảnh vệ tinh) là ảnh số thể hiện các vật thể trên bề mặt trái đất được thu nhận bơ฀i các bộ cảm biến đặt trên vệ tinh. Như vậy viễn thám thông qua ky thuật hiện đại không tiếp cận với đối tượng mà xác định nó qua thông tin ảnh chụp từ khoảng cách vài chục mét tới vài nghìn km. Cơ sơ฀ vât l礃Ā  ca khoa h漃฀c viễn thám Sóng điện từ được phản xạ hoặc bức xạ từ vật thể là những nguồn tư liệu ch椃Ānh trong viễn thám.

Các thiết bị dùng để thu nhận sóng điện từ bộ cảm được gọi là vật mang (platform). Máy bay và vệ tinh là những vật mang thông dụng trong ky thuật viễn thám.1: Sơ đồ nguyên lý thu nhânW hình ảnh của viễn thám T椃Ān hiệu điện từ thu nhận từ đối tượng nghiên cứu mang theo các thông tin về đối tượng. Các thiết bị viễn thám thu nhận, xử lý các thông tin này, từ các thông tin phổ nhận biết, xác định được các đối tượng.2: Các giải sóng chủ yếu sử d甃฀ng trong viễn thám 0 0 Ở những vùng còn lại trong giải sóng điện từ được sử dụng trong viễn thám, bức xạ sẽ truyền tới được bộ cảm. Do ảnh hươ฀ng của các vật chất có trong kh椃Ā quyển như hơi nước, kh椃Ā CO2, son kh椃Ā (aerosol) mà độ truyền dẫn sóng điện từ của kh椃Ā quyển bị giảm thiểu ơ฀ nhiều bước sóng.

Tại những vùng đó bộ cảm trên vệ tinh sẽ không nhận được bức xạ từ bề mặt Trái Đất đồng nghĩa với việc bộ cảm trên vệ tinh sẽ không nhận được thông tin. Các tư liệu viễn thám được ghi nhận bơ฀i vệ tinh trong dải sóng nhìn thấy và giải cận hồng ngoại hoặc hồng ngoại nhiệt các bức xạ được ghi nhận thông qua các xung phát ra từ một diện t椃Āch nhất định, tuỳ thuộc vào độ phân giải không gian của bộ cảm.Các xung này được tách thành các bước sóng thiết kế sẵn cho bộ cảm và tạo ra các dữ liệu đa phổ từ bề mặt này.Tất cả các vật thể đều phản xạ, hấp thụ, phân tách và bức xạ sóng điện bằng các cách thức khác nhau và các đặc trưng này thường được gọi là đặc trưng phổ. Đặc trưng nàysẽ được phân t椃Āch theo nhiều cách khác nhau để nhận dạng ra đối tượng trên bề mặt đất. Kể cả đối với giải đoán bằng mắt thì việc hiểu biết về đặc trưng phổ của các đối tượng sẽ cho phép giải th椃Āch được mối quan hệ giữa đặc trưng phổ và sắc, tông mầu trên ảnh tổ hợp mầu để giải đoán đối tượng.

Đối với các tư liệu viễn thám được ghi nhận bơ฀i vệ tinh trong dải sóng nhìn thấy và dải cận hồng ngoại hoặc hồng ngoại nhiệt, các bức xạ được ghi nhận thông qua các xung phát ra từ một diện t椃Āch nhất định, tuỳ thuộc vào độ phân giải không gian của bộ cảm. Dải phổ sử dụng trong viễn thám bắt đầu từ vùng cực t椃Ām (0,3 - 0,4 μm), sóng ánh sáng (0,4 - 0,7 μm), dải sóng ngắn và hồng ngoại nhiệt. Các bước sóng ngắn gần đây được sử dụng trong phân loại thạch học. Sóng hồng ngoại nhiệt được sử dụng trong đo nhiệt, sóng micro mét được sử dụng trong ky thuật Rada.

Một trong những ứng dụng đặc biệt quan trọng của dữ liệu viễn thám là nghiên cứu SDĐ. Hiện nay, viễn thám đã phát triển trơ฀ thành một phương 0 0 pháp tiên tiến và hiện đại trong nghiên cứu sử dụng đất và theo dõi biến động đất đai. Cơ sơ฀ khoa học của nghiên cứu biến động từ tư liệu viễn thám là dựa vào đặc trưng phổ phản xạ của các đối tượng tự nhiên. Dựa vào t椃Ānh chất phản xạ sóng điện từ của đối tượng trên bề mặt trái đất mà ky thuật viễn thám có thể phân t椃Āch, so sánh và nhận diện chúng từ các thông tin phổ phản xạ… 1.

Đă c đi'm ca ảnh vệ tinh lnh viễn thám đặc trưng bơ฀i dữ liệu không gian với hai dạng cấu trúc là dạng raster và dạng vector: Cấu trúc dạng raster: Mô tả bề mặt Trái Đất và các đối tượng trên đó bằng một lưới gồm các hàng và cột. Những phần tử nhỏ này được gọi là pixel. Giá trị của pixel ch椃Ānh là thuộc t椃Ānh của đối tượng, nghĩa là trên cùng một đơn vị diện t椃Āch mà số ô pixel càng nhiều thì đối tượng nhìn càng rõ càng ch椃Ānh xác và ngược lại.Một mặt phẳng chứa đầy các pixel thì tạo thành một raster.Cấu trúc dạng này thường được dùng để mô tả các đối tượng hiện tượng phân bố liên tục trong không gian, dùng để lưu dữ thông tin dạng ảnh.Thông thường có một số mô hình biểu diễn bề mặt như DEM (Digital Elevation Model), DTM (Digital Terrain Model), Tin (Triangulated Irregular Network) cũng thuộc dạng raster. Ưu điểm của cấu trúc dữ liệu dạng raster là dễ thực hiện các chức năng xử lý và phân t椃Āch.Tốc độ t椃Ānh toán nhanh, thực hiện các phép t椃Ānh bản đồ dễ dàng.Tuy nhiên nó lại kém ch椃Ānh xác về vị tr椃Ā không gian của đối tượng.Khi độ phân giải càng thấp tức là k椃Āch thước ô pixel lớn thì sự sai lệch càng lớn.

Cấu trúc vector: Mô tả vị tr椃Ā và phạm vi của các đối tượng không gian bằng tọa độ cùng các kết hợp hình học gồm nút, cạnh, mặt và quan hệ giữa chúng. Về mặt hình học, các đối tượng được phân biệt thành 3 dạng: đối tượng dạng điểm (point), đối tượng dạng đường (line) và đối tượng dạng vùng (region hay polygon). Điểm được xác định bằng một cặp tọa độ X,Y. Đường là một chuỗi các cặp tọa độ X,Y liên tục.

Vùng là khoảng không gian được 0 0 giới hạn bơ฀i một tập hợp các cặp tọa độ X,Y trong đó điểm đầu và điểm cuối trùng nhau. Với đối tượng vùng, cấu trúc vector phản ảnh đường bao. Cấu trúc vector có ưu điểm là vị tr椃Ā của các đối tượng được định vị ch椃Ānh xác (nhất là các đối tượng điểm, đường và đường bao).Cấu trúc này giúp cho người sử dụng dễ dàng biên tập bản đồ, chỉnh sửa, in ấn.Tuy nhiên cấu trúc này có nhược điểm là phức tạp khi thực hiện các phép chồng xếp bản đồ. lnh viễn thám có một số đặc điểm nổi bật như sau: Tỷ lệ: Là tỷ số khoảng cách giữa hai điểm của một ảnh tương ứng với khoảng cách trên mặt đất của hai điểm đó.

Tỷ lệ hình ảnh được xác định bơ฀i các yếu tố như: Độ dài tiêu cự hiệu dụng của thiết bị viễn thám; độ cao mà từ đó hình ảnh được thu nhận; yếu tố phóng đại được sử dụng trong in phóng ảnh. Độ sáng và tone ảnh: Sự khác nhau về cường độ của bức xạ điện từ phát ra từ địa hình tạo nên sự khác nhau về độ sáng của hình ảnh, độ sáng của hình ảnh tỷ lệ với cường độ bức xạ phát ra từ các đối tượng. Độ sáng: Đó là lượng ánh sáng tác động vào mắt của chủ thể mà có thể xác định được một cách tương đối. Để đo cường độ ánh sáng người ta thường dùng quang kế (photometro).

Khi phân t椃Āch ảnh, để phân biệt độ sáng của ảnh có thể hiệu chỉnh bằng thang cấp độ xám, ảnh được phân ra các vùng có tông sáng, trung bình hay tối dựa vào thang độ xám. Tone ảnh: là tổng hợp lượng ánh sáng được phản xạ về mặt đối tượng, là dấu hiệu quan trọng để xác định đối tượng. Độ phân giải không gian và năng lực phân giải: Độ phân giải được hiểu như là khả năng để phân biệt hai đối tượng ơ฀ liền nhau trong một bức ảnh, nói ch椃Ānh xác hơn là khoảng cách tối thiểu giữa các đối tượng mà có thể nhận biết và phân biệt được trên ảnh. Năng lực phân giải và độ phân giải không gian là hai khái niệm có sự liên hệ rất chặt chẽ.

Khái niệm phân giải được áp dụng 0 0 cho một hệ thống tạo ảnh hay một thành phần của hệ thống, trong khi đó độ phân giải không gian được áp dụng cho một ảnh được tạo ra bơ฀i hệ thống đó. Độ phân giải: Đây là đặc điểm quan trọng liên quan trực tiếp đến chất lượng ảnh, độ phân giải chịu ảnh hươ฀ng của rất nhiều yếu tố như đặc điểm khu vực bay chụp, hệ thống chụp ảnh, độ cao bay chụp, tốc độ bay chụp, điều kiện kh椃Ā quyển tại thời điểm chụp. Giơ฀i thiệu chung các hệ th฀Āng vệ tinh và tư liệu viễn thám Viễn thám là một khoa học, thực sự phát triển mạnh mẽ qua hơn ba thập kỷ gần đây, khi mà công nghệ vũ trụ đã cho ra các ảnh số, bắt đầu được thu nhận từ các vệ tinh trên quĩ đạo của trái đất vào năm 1960. Tuy nhiên, viễn thám có lịch sử phát triển lâu đời, bắt đầu bằng việc chụp ảnh sử dụng phim và giấy ảnh.

Từ thế kỷ XIX, vào năm 1839, Louis Daguerre (1789 1881) đã đưa ra báo cáo công trình nghiên cứu về hóa ảnh, khơ฀i đầu cho ngành chụp ảnh.Toumachon người Pháp đã sử dụng kinh kh椃Ā cầu bay ơ฀ độ cao 80 m để chụp ảnh từ trên không, từ sự việc này mà năm 1858 được coi là năm khai sinh của ngành khoa học viễn thám.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hướng Dẫn Viết Tiểu Luận Về Cơ Sở Viễn Thám" cung cấp cho độc giả những kiến thức cơ bản và hướng dẫn chi tiết về cách viết tiểu luận trong lĩnh vực viễn thám. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, phương pháp nghiên cứu và cách trình bày thông tin một cách logic và mạch lạc. Độc giả sẽ tìm thấy những mẹo hữu ích để phát triển ý tưởng, tổ chức nội dung và cải thiện kỹ năng viết, từ đó nâng cao chất lượng tiểu luận của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về kỹ thuật viết tiểu luận, bạn có thể tham khảo bài viết Tiểu luận academic essay extraction techniques, nơi cung cấp các kỹ thuật trích xuất thông tin hữu ích cho việc viết tiểu luận học thuật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn và phát triển kỹ năng viết của mình trong lĩnh vực viễn thám và các lĩnh vực liên quan.