Hướng dẫn học tập và tìm hiểu luật hôn nhân và gia đình Việt Nam - Ngô Thị Hường chủ biên

Hướng dẫn chi tiết học tập và tìm hiểu Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, tác giả Ngô Thị Hường chủ biên cùng Nguyễn Thị Lan, Bùi Thị Mừng.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Hướng dẫn học tập

2015

221
9
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM

1.1. Khái niệm cơ bản của hôn nhân và gia đình Việt Nam

1.2. Khái niệm và chức năng xã hội cơ bản của gia đình

1.3. Khái niệm Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam

1.4. Đối tượng điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam

1.5. Phương pháp điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình

1.6. Nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình

1.6.1. Nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ

1.6.2. Nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng

1.6.3. Nguyên tắc vợ chồng bình đẳng

1.6.4. Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của cha mẹ và con

1.6.5. Nguyên tắc bảo vệ bà mẹ và trẻ em

2. CHƯƠNG 2: CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

2.1. Đặc điểm chế độ hôn nhân và gia đình trước Cách mạng Tháng Tám

2.2. Pháp luật hôn nhân và gia đình của Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa trước khi ban hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959

2.2.1. Sắc lệnh số 97-SL ngày 22-5-1950

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam

Luật Hôn nhân và Gia đình là một ngành luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Cuốn sách 'Hướng dẫn chi tiết học tập và tìm hiểu Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam' do Ngô Thị Hường chủ biên, cung cấp cái nhìn toàn diện về các khái niệm, nguyên tắc và quy định pháp luật liên quan. Sách được chia thành 14 vấn đề, trình bày ngắn gọn, rõ ràng, giúp người đọc dễ hiểu và áp dụng vào thực tiễn.

1.1. Mục tiêu và cấu trúc của sách

Cuốn sách nhằm đáp ứng nhu cầu học tập luật, tìm hiểu luật và nghiên cứu về luật hôn nhângia đình Việt Nam. Các vấn đề được phân tích khoa học, bao gồm các khái niệm cơ bản, nguyên tắc áp dụng pháp luật, và các quy định hiện hành. Sách cũng đưa ra các câu hỏi hướng dẫn giúp người đọc kiểm tra kiến thức. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên, giảng viên và những người làm công tác xã hội.

II. Khái niệm và nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và Gia đình

Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, bao gồm quan hệ nhân thân và tài sản. Sách phân tích các khái niệm như hôn nhân, gia đình, và các nguyên tắc cơ bản như hôn nhân tự nguyện, bình đẳng giữa vợ chồng, và bảo vệ quyền lợi gia đình. Các nguyên tắc này được xây dựng dựa trên nền tảng đạo đức, phong tục tập quán và lẽ sống xã hội.

2.1. Khái niệm hôn nhân và gia đình

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng, được xác lập dựa trên sự tự nguyện và tuân thủ các quy định pháp luật. Gia đình là sự liên kết dựa trên hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng, với các chức năng xã hội cơ bản như sinh đẻ, giáo dục và kinh tế. Các khái niệm này được phân tích chi tiết, giúp người đọc hiểu rõ bản chất và vai trò của hôn nhân và gia đình trong xã hội.

2.2. Nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và Gia đình

Các nguyên tắc cơ bản bao gồm hôn nhân tự nguyện, một vợ một chồng, bình đẳng giữa vợ chồng, và bảo vệ quyền lợi của cha mẹ và con. Những nguyên tắc này được xây dựng nhằm đảm bảo sự công bằng và tiến bộ trong quan hệ hôn nhân và gia đình. Ví dụ, nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng nhằm xóa bỏ chế độ đa thê, trong khi nguyên tắc bình đẳng giữa vợ chồng khẳng định quyền và nghĩa vụ ngang nhau của cả hai bên.

III. Phương pháp điều chỉnh và đối tượng điều chỉnh

Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam sử dụng phương pháp điều chỉnh mềm dẻo, phù hợp với đặc điểm của các quan hệ xã hội trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Các quy phạm pháp luật gắn bó mật thiết với đạo đức, phong tục tập quán và lẽ sống xã hội. Đối tượng điều chỉnh bao gồm các quan hệ nhân thân và tài sản giữa vợ chồng, cha mẹ và con, cũng như các thành viên khác trong gia đình.

3.1. Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của Luật Hôn nhân và Gia đình là các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, bao gồm quan hệ nhân thân và tài sản. Các quan hệ này có đặc điểm gắn bó bởi tình cảm, huyết thống hoặc nuôi dưỡng, và không thể chuyển giao quyền và nghĩa vụ cho người khác. Ví dụ, quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng là vĩnh viễn và không mang tính chất đền bù.

3.2. Phương pháp điều chỉnh

Phương pháp điều chỉnh của Luật Hôn nhân và Gia đình dựa trên sự tương ứng giữa quyền và nghĩa vụ của các chủ thể. Các quy phạm pháp luật không quy định biện pháp chế tài cứng rắn, mà tập trung vào việc đảm bảo lợi ích chung của gia đình. Ví dụ, các chủ thể không được tự thỏa thuận để thay đổi quyền và nghĩa vụ mà pháp luật đã quy định.

IV. Chế độ hôn nhân và gia đình trước và sau Cách mạng Tháng Tám

Trước Cách mạng Tháng Tám, chế độ hôn nhân và gia đình ở Việt Nam mang nhiều đặc điểm của xã hội phong kiến, như chế độ đa thê, phân biệt đối xử giữa các con, và quyền gia trưởng. Sau Cách mạng, Luật Hôn nhân và Gia đình được xây dựng dựa trên các nguyên tắc tiến bộ, như hôn nhân tự nguyện, bình đẳng giữa vợ chồng, và bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em.

4.1. Chế độ hôn nhân và gia đình trước Cách mạng

Trước Cách mạng Tháng Tám, việc kết hôn phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người đứng đầu gia đình. Chế độ đa thê được công nhận, và quyền gia trưởng thuộc về người chồng. Phụ nữ không có quyền tự quyết định trong hôn nhân và gia đình. Các quy định này phản ánh sự bất bình đẳng và lạc hậu của xã hội phong kiến.

4.2. Chế độ hôn nhân và gia đình sau Cách mạng

Sau Cách mạng Tháng Tám, Luật Hôn nhân và Gia đình được xây dựng dựa trên các nguyên tắc tiến bộ, như hôn nhân tự nguyện, một vợ một chồng, và bình đẳng giữa vợ chồng. Các quy định này nhằm xóa bỏ sự bất bình đẳng và đảm bảo quyền lợi của phụ nữ và trẻ em. Ví dụ, nguyên tắc bảo vệ bà mẹ và trẻ em được cụ thể hóa trong các chế định về kết hôn, ly hôn và quyền nuôi con.

21/02/2025
Hướng dẫn học tập tìm hiểu luật hôn nhân và gia đình việt nam ngô thị hường chủ biên nguyễn thị lan bùi thị mừng

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU uật Hôn nhân và gia đình là một ngành luật trong hệ thống, | 4pháp luật Việt Nam. đồng thời là một môn học trong các cơ sơ đảo tạo Luật. Luật Hôn nhân va gia đình điều chính quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình - lĩnh vực cơ bản. chủ yếu trong đời sống xã hội.

Luật Hôn nhân và gia định là một môn học có tính ứng dụng cao. Việc biên soạn cuốn sách “//ướng dẫn học tập, tìm hiểu Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam” nhằm đấp ứng nhu cầu nghiên cứu. học tập va tìm hiểu Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. Cuốn sách tập trung phân tích, lý giải một cách khoa học.

các khái niệm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình cũng như nội dung của các quy định trong hệ thống pháp luật hiện hành về hôn nhân và gia đình. cuốn sách đưa ra các nguyên lý áp dụng pháp luật trong việc điều chỉnh, giải quyết các quan hệ hôn nhân và gia đình trong thực tế. Để thuận lợi cho việc nghiên cứu. học tập, tìm hiểu.

cuốn sách được chia thành 14 vấn dé. Các vấn đề được trình bay một cách ngắn gon, rõ ràng. giúp cho người đọc dé hiều, dé a HƯỚNG DAN HOC TẬP - TÌM HIỂU LU ATION NHÂN VÀ GIÁ ĐÌNH VI: NAM nhớ. Phân cudi của m van de có các câu hoi hướng dan người đọc kiêm tra kết quả nghiên cứu của minh.

Cuốn sách là tài liệu tham khảo có giá tri, phục vụ việc giáng dạy. nghiền cứu và học tập tại các cơ s ỡ đào tạo Luật. Cudn sách cũng là tải liệu hô ích cho những người làm công tác xã hội (như hòa giải ở cơ sở. gỉ phụ nữ.

trẻ em, người cao tuổi.) Hy vọng cuốn sách sẽ đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu nghiên cứu, học tập, tìm hiểu Luật Hôn nhân và gia đỉnh. Hà Nội, tháng 10 năm 2015 NHÓM TÁC GIÁ T§. NGÔ THỊ HUONG (Chui #/êz} Vấn đề I ._ KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TAC CƠ BAN CUA LUẬT HON NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM Mục tiêu nhận thức: - Hiểu được khái niệm và đặc điểm của hôn nhân theo Luật Hon nhân và gia đình Việt Nam; - Hiểu được khái niệm gia đình và các chức năng xã hội cơ bản của gia đình: - Hiểu được khái niệm và đặc diêm của đối tượng điều chỉnh của Luật Hôn nhân va gia đình: - Hiểu được khái niệm và đặc điểm của phương pháp điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình: ~ Nắm được thé nao là nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình: - Hiểu được nội dung của 5 nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình; HƯỚNG DAN HOC TẬP - TÌM HIỂU 1.1 ATHON NHÂN VÀ GIÁ DINU VIETNAM. ~ Nắm được các đặc điểm của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám - Nắm được nội dung cơ bản của pháp luật Việt Nam từ Cách mang Tháng Tám đến khi ban hành dao luật đầu tiên về hôn nhân và gia đình.

Khái niệm, đặc điểm của hôn nhân 1. Khái niệm Theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã thực hiện các quy định của pháp luật về kết hôn, nhằm chung sống với nhau và xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Nam nữ xác lập quan hệ hôn nhân nhằm thỏa mãn nhu cầu tình cảm giữa hai bên và tương trợ lẫn nhau về những nhu cầu vật chất trong đời sống hàng ngày. Hôn nhân là quan hệ gắn liền với nhân thân của mỗi bên nam nữ với tư cách là vợ chồng.

Trong xã hội mà các quan hệ hôn nhân được coi là quan hệ pháp luật thì sự liên kết giữa người nam và người nữ mang ý nghĩa như một sự kiện pháp lý làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ nhất định cho các bên trong quan hệ vợ chồng. Đặc điểm Theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, hôn nhân có những đặc điểm sau: TS. NGŨ THỊ HUONG (Chui Z/ên} - Hon nhân là sự liên kết giữa một người nam và một người nữ - là hôn nhân một vợ một chong. Dé dam bao nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng.

Luật Hôn nhân và gia đình quy định: Cắm người đang có vợ. có chồng kết hôn hoặc chung sống như. vợ chống với người khác hoặc cắm người chưa có vợ. chưa có chang mà kết hôn hoặc chung s ống như vợ chong với người dang có chồng.

Hôn nhân là sự liên kết giữa một người nam và một người nữ, do đó những người cùng giới tính không thể xác lập quan hệ hôn nhân với nhau. - Hôn nhân là sự kiên kết trên cơ sở tự nguyện của hai bên nam nữ: Hai bên nam nữ có quyền tự mình quyết định việc kết hôn. không bị cưỡng ép. không bị lừa dối và cũng không bị cản trở.

Sau khi kết hôn, việc duy trì hay chấm dứt quan hệ hôn nhân dựa trên sự tự nguyện của mỗi bên vợ. - Nam nữ khi tham gia quan hệ hôn nhân được hoàn toàn bình đăng trước pháp luật. Trong gia đình, mỗi bên vợ chồng có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt. Ngoài xã hội, với tư cách là công dân.

mỗi bên vợ, chồng có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân đã dược Hiến pháp công nhận. Quyền bình ding giữa vợ và chồng còn thể hiện trong việc không phân biệt vợ chồng là người Việt Nam hay người nước ngoài, người thuộc dân tộc hoặc tôn giáo nảo. quan hệ hôn nhân của họ đều được tôn trọng và bảo vệ (khoản 2 Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014). ~ Mục dich của việc xác lập quan hệ hôn nhân là để cing HƯỚNG DẪN HOC TẬP - TÌM HIỂU LUẬT HIÒN NHÂN VÀ GIÁ DINE VIỆT NAM nhau chun sống và xây dur gia đình no ấm.

nếu nam nữ kết hôn là dễ cảnh, nhập cánh. nhập quốc tịch Việt Nam. hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hi được mục dich khác mà không nhằm dé chung sống và gia đình thì gọi là kết hôn giả tạo. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cam kết hôn giả tạo (diém a, khoản2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014).

- Các bên tham gia quan hệ hôn nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Khi kết hôn. các bên phải tuân thủ các quy định về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Khi chấm dứt hôn nhân (do ly hôn, do vợ hoặc chồng chết, do vợ hoặc chồng bị Tòa án tuy bố là đã chết) phải dựa trên những căn cứ pháp lý được pháp luật quy định.

Khái niệm và chức năng xã hội cơ bản của gia đình 3.1 Khái niệm Có nhiều ngành khoa học nghiên cứu về gia đình như lu học, triết học, xã hội học. Do phạm vi nghiên cứu của mỗi ngành khoa học khác nhau nên khái niệm gia dinh cũng khác nhau Theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, gia đình là sự liên kết của nhiều người dựa trên cơ sở hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi đưỡng, những người này có các quyển và nghĩa vụ với nhau, cùng nhau xây dựng gia đình, nuôi dạy thé hệ trẻ và chăm sóc người cao tuổi dưới sự giúp đỡ của Nha nước va xã hội 10 T§. NGÔ THỊ HƯỞNG /Ø/ 8/27) iia đình dược hình thành trên một trong ba cơ sơ: Hôn nhân. Các che nang xã hội cơ bản của gia đình Với tư cách là te bao của xã hội.

gia đình có các chức nang xã hội cơ bản sau: ~ Chức năng sinh de: Gia dinh là một hình thức tổ chức doi sống chung của xã hội loài người mà trong đó diễn ra quá trình tái sản xuất sinh học nhằm duy trì và phát triển nòi giống. Các quốc gia đều quan tâm đến việc điều tiết chức năng sinh đẻ của gia đình. Việc khuyến khích hay hạn chế chức năng sinh đẻ của gia đình phụ thuộc vào yếu tố dân số, vào nguồn nhân lực và các điều kiện kinh tế - xã hội khác. Ở Việt Nam, để hoạch định chính sách hợp lý cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Nhà nước đã có chính sách kế hoạch hóa gia đình: “Mỗi gia đình chỉ nên có từ một đến hai con”.

- Chức năng giáo dục: Gia dinh thực hiện chức năng giáo dục đối với các thế hệ kể tiếp bắt đầu từ khi mỗi thành viên được sinh ra cho đến khi trưởng thành và thậm chí cho đến suốt đi áo dục trong gia đình có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách cá nhân. Cần kết hợp giữa giáo dục gia đình, giáo dục nhà trường và giáo dục ngoài cộng đồng trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục the hệ trẻ. - Chức năng kinh tế: Mỗi gia đình phải tự tổ chức đời sống vật chất của các thành viên trong gia đình, thỏa mãn những như cầu vật chất và tỉnh thần của các thành viên đó. Trong điều kiện T1 HƯỚNG DẪN HOC TẬP - TÌM HIỂU LUT HON NHÂNVÀ GIA ĐỈNH VIỆT NAM.

phúc lợi xã hội của quốc gia còn hạn chế thì việc thực hiện chức năng kinh tế của gia đình rất có ý nghĩa trong việc dam bao cho sự tôn tại và phát trién của mỗi cá nhân. Khái niệm Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam Sul. Khái niệm Tim hiểu khái niệm Luật Hôn nhân và gia đình với 3 ý nghĩa: - Với ý nghĩa là một môn học: Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam là im. nhận thức, đánh giá mang tính lý luận về pháp luật hôn nhân và gia đỉnh và thực tiễn áp dụng, thi hành pháp luật hôn nhân và gia đình.

- Với ý nghĩa là một văn bản pháp luật cụ thẻ: Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam là văn bản pháp luật trong đó có chứa đựng các quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình. Vi dụ: Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959, Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. - Với ý nghĩa là một ngành luật: Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ hôn nhân và gia đình. bao gồm các quan hệ về nhân thân và quan hệ về tài sản giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con và giữa những thành viên trong gia đình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hướng dẫn chi tiết học tập và tìm hiểu luật hôn nhân và gia đình Việt Nam - Ngô Thị Hường chủ biên là một tài liệu chuyên sâu, cung cấp cái nhìn toàn diện về các quy định pháp lý liên quan đến hôn nhân và gia đình tại Việt Nam. Tác giả Ngô Thị Hường đã trình bày chi tiết các khía cạnh pháp lý, từ điều kiện kết hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, đến các vấn đề liên quan đến ly hôn và chia tài sản. Điểm nổi bật của tài liệu này là cách tiếp cận dễ hiểu, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp người đọc nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả. Đặc biệt, những ai đang tìm hiểu hoặc nghiên cứu về luật hôn nhân và gia đình sẽ thấy đây là nguồn tham khảo vô cùng hữu ích.

Để mở rộng hiểu biết về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học vấn đề ly thân ở Việt Nam thực trạng và giải pháp. Tài liệu này đi sâu vào thực trạng ly thân tại Việt Nam, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực, giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về chủ đề này. Hãy khám phá để nâng cao kiến thức và hiểu biết của mình!