Chương 1 trình bày chung về công nghệ nhận dạng vân tay, đồng thời giớin thiệu mục tiêu và nội dung của luận văn. ¢ Chương 2 trình bày tổng quan nhận dang vân tay, giới thiệu mô hình cùng với sơ đồ các bước xử lý tiêu biểu trong nhận dang vân tay và cách đánh giá một hệ thống nhận dạng vân tay. ¢ Chương3 trình bày về thuật toán nhận dang vân tay ¢ Chương 4 giới thiệu về hệ thống nhúng, và các thiết bị nhúng liên quan được dùng cho việc xây dựng và chạy thử nghiệm hệ thông nhận dạng vân tay ‹ Chương 5 giới thiệu đôi nét về hệ điều hành Embedded Linux và Ubuntu ¢ Chương 6 giới thiệu ứng dụng thử nghiệm ¢ Chương7 trình bày một số kết luận và hướng phát triển của đề tài. Trang 19 Chương 2 Tổng quan nhận dạng vân tay 2.1 Các đặc trưng vần tay Dấu vân tay được hình thành dưới tác động của hệ thống gen di truyền mà thai nhi được thừa hưởng và tác động của môi trường thông qua hệ thống mạch máu và hệ thống thân kinh năm giữa hạ bì và biểu bì.
Một dau vân tay được sao chép lại từ lớp biểu bì da khi ấn ngón tay vào một bề mặt phăng. Cau trúc của vân tay là các vân lỗi và vân 16m (hình 2. Vân lỗi có màu tối trong khi vân lõm có màu sáng. Vân lôi thường có độ rộng từ 100um đến 300um.
Độ rộng của một cặp vân lôi 16m cạnh nhau là 500um. Các chan thương như: bỏng nhẹ, mòn da,. không ảnh hưởng đền câu trúc bên dưới của vân tay, khi da mọc lại câu trúc này khôi phục lại như cũ. Ridges Valleys Hình 2.1: Vân lỗi và vân lõm của một ngón tay.
Vân lôi thường được mô tả ở 3 cấp độ khác nhau: cấp độ 1 (hướng đường vân tong thé), mức độ 2 (cac điểm đặc trưng), mức độ 3 (các lỗ và hình dạng biên của đường van). Trang 20 Ở mức độ tổng thé (mức độ 1), các đường vân thường chạy song song với nhau, tuy nhiên chúng cũng tạo thành những vùng đặc biệt (vùng có độ cong cao, vùng đứt gãy. Những vùng này (gọi là các vùng đơn) có thể được phân loại thành các dạng: loop, delta và whorl (hình 2.2) và được ký hiệu tương ứng là ñ,A,O. Vùng whorl có thé được mô tả bởi hai ving loop đối diện nhau.2: Hình vuông mau trắng vùng don chứa điểm đặc biệt va vòng tròn mau trang là điềm core.
Một vài thuật toán đối sánh vân tay căn lề ảnh vân tay theo một điểm trung tâm gọi là điểm core. Vào năm 1900, Henrry đã định nghĩa điểm core là “điểm nằm về phía bắc nhất của đường vân năm trong cùng nhất”. Thực tế, điểm core là điểm trung tâm của vùng loop nằm về phía bắc nhất. Nếu vân tay không chứa các vùng loop hay whorl thì điểm core là điểm mà tại đó độ cong của đường vân là lớn nhất.
Định nghĩa các vùng đơn (singular region) thường được sử dụng dé phân loại vân tay, với mục đích làm đơn giản hóa các quá trình tìm kiếm (hình 2.3: 5 phân lớp chính cia một van tay Trang 21 Ở mức độ cục bộ (mức độ 2), các đặc tính quan trọng, gọi là các đặc trưng (minutiae). được tìm thấy trong các mẫu vân tay. Các đặc trưng là điểm kết thúc, hay điểm rẽ nhánh,. Francis Galton (1822-1911) là người đầu tiên phân loại đặc trưng và phát hiện chúng không thay đổi trong suốt cuộc đời của một cá nhân.
Vào năm 1986, viện chuẩn quốc gia Mĩ (ANSD đề nghị phân loại đặc trưng theo bốn loại gồm: điểm kết thúc, điểm rẽ hai, điểm rẽ ba, và điểm không xác định. Trong khi đó mô hình đặc trưng của cục điều tra lien bang Mĩ (FBI) chỉ phân thành hai loại: là điểm kết thúc và điểm rẽ hai. Mỗi đặc trưng được xác định băng hệ tọa độ (x,y), và góc tạo bởi tiếp tuyến của đường vân tại đặc trưng và trục ngang. Ridge Bifurcation Lake Independent Point or Spur Crossover ridge Island Hình 2.4: Các loại đặc trưng pho biến.
Trong các anh vân tay, các diém kết thúc và rẽ hai có thê tráo đôi cho nhau va ở cùng vi trí, ở ảnh âm bản 2 diém kêt thúc xuât hiện như là diém rẽ hai và ngược lại (hình 2. Trang 22 Ở mức độ 3, nhiều thông tin chỉ tiết hơn được lẫy ra từ ảnh vân tay. Chúng bao gồm tac cả các giá trị kích thước của đường vân như chiêu dài, chiều rộng, hình dạng, đường biên. Mặc dù các chi tiết ở mức độ 3 rất là quan trọng cho việc nhận dạng nhưng thực tế rất ít hệ thống nhận dang vân tay sử dụng nó vi để có được những chỉ tiết ấy cần phải có máy quét vân tay có độ phân giải cao, ảnh vân tay thu được phải có chất lượng tốt.2 Mô hình hệ thống nhận dạng vân tay Hình 2.6: Mô hình hệ thống nhận dang vân tay Kiến trúc của hệ thông thống nhận dang vân tay trong hình 2.6 là một mô hình tiêu biểu.
Kiến trúc này bao gồm 4 thành phan chính: ° Phần người dùng (user interface): Cung cấp cơ chế cho người dùng đưa dấu vân tay của mình vào hệ thông. ° CSDL hệ thống (system database): Dùng để lưu trữ các mẫu vân tay của người dùng vào CSDL. Trang 23 ° Phan đăng ky (enroll module): Cho phép đăng ký các dau vân tay của người dùng vào CSDL của hệ thống. ° Phần xác nhận (identification module): Cho phép xác nhận một người đã đăng ký vào trong một hệ thông hay chưa.
Khi người dùng cần đăng ký dấu vân tay của mình vào hệ thống. Đầu tiên thiết bị sẽ lay dấu vân tay của người dùng: tiếp đến, người dùng cung cấp các thông tin cá nhân của mình cho hệ thống. Sau đó hệ thống dùng thuật tóan rút trích đặc trưng (minutiae extraction) để rút trích các đặc trưng của vân tay người dùng. Một thuật toán kiểm định chất lượng ảnh vân tay trước khi hệ thống đưa các đặc trưng này vào CSDL.
Khi người dùng cần xác thực dau vân tay của mình trong hệ thông. Đầu tiên, thiết bị sẽ lẫy dấu vân tay của người dùng: tiếp đến, hệ thống dùng thuật toán rút trích đặc trưng để rút trích đặc trưng vân tay của người dùng. Sau đó, hệ thống sẽ đối sánh các đặc trưng dấu vân tay người dùng đưa vào với tất cả các đặc trưng vân tay có trong CSDL của hệ thông. Cuối cùng, hệ thống sẽ trả kết quả ra cho người dùng.3 Sơ đồ các bước xử lý trong quá trình nhận dạng Image Processing Image › Image › er Enhancement Analysis inarization Minutiae Ridge Extraction 4 Reconstruction Thinning ‘ Matching Minutiae Local Global Calculate Analysis ` Similarity ` Similarity > ——-.7: Sơ đồ tiêu biểu của các bước xử lý trong quá trình nhận dạng vân tay Trang 24 Quá trình xử lý nhận dạng này được chia ra làm hai quá trình lớn: quá trình xử lý ảnh (image processing) và quá trình đối sánh vân tay (matching).1 Quá trình xử lý ảnh (image processing) Mục đích của quá trình này là tăng cường ảnh vân tay.
Sau đó, rút trích đặc trưng vân tay từ ảnh đã được tăng cường. Quá trình này được thực hiện qua các bước nhỏ sau: ° Tăng cường ảnh (image enhancement): ảnh được lay tir thiét bi dau doc van tay sẽ được làm rõ. Do các thiết bị đầu đọc vân tay không lay anh tốt hay do van tay của người dùng trong lúc lay bị hao min, do ban, hay do lực ấn ngón tay trong lúc lay vân tay; do vậy, bước này là một trong các bước quan trọng nhất của quá trình này để làm rõ ảnh vân tay dé rút trích các đặc trưng đúng và day du. ° Phan tích anh (image analysis): thông qua phân tích anh, anh sẽ được loại bỏ những thông tin nhiễu hay những thông tin không can thiết.
° Nhị phân hóa (binarization): nhị phân hóa ảnh vân tay thành ảnh trắng đen. Bước này phục vụ cho bước Làm mỏng vân tay. ° Làm mỏng (thinning): làm mỏng các đường vân lôi của ảnh vân tay. Bước này nhằm mục đích cho việc rút trích đặc trưng của vân tay.
° Rút trích đặc trưng (minutiae extraction): rút trích những đặc trưng cần thiết cho quá trình đối sánh vân tay.2 Quá trình đối sánh vân tay (matching) Mục đích của quá trình này là đối sánh vân tay dựa trên các đặc trưng đã được rút trích. Quá trình này được thực hiện qua các bước nhỏ sau: ° Phân tích đặc trưng (minutiae analysis): phân tích các đặc điểm can thiết của các đặc trưng đề phục vụ cho việc đôi sánh vân tay. Trang 25 ° Xét độ tương tự cục bộ (local similarity): thuật toán đối sánh vân tay sẽ dựa vào các thông tin cục bộ của các đặc trưng của vân tay để tìm ra các cặp đặc trưng giống nhau giữa hai vân tay. ° Xét độ tương tự toàn cục (global similarily): từ những khu vực tương tự nhau trên cục bộ, thuật toán sẽ tiêp tục mở rộng đôi sánh trên toàn cục.
° Tính điểm đối sánh (calculate matching score): tính toán tỷ lệ độ giống nhau giữa các cặp đặc trưng. Điểm đối sánh này sẽ cho biết độ giống nhau của hai ảnh van tay là bao nhiêu.4 Cách đánh giá hệ thong nhận dang vân tay Cách đánh giá một hệ thống nhận dạng vân tay tương tự như cách đánh giá của một hệ thống sinh trắc. Nhóm tác gia Phillips định nghĩa ba kiéu danh gia cua hé thong sinh trac : ° Đánh giá công nghệ (technology evaluation): đánh giá này nhằm mục đích so sánh các thuật toán với nhau. Việc kiểm tra các thuật toán được thực hiện trên một hay nhiều CSDL (CSDL này thường là CSDL chuẩn dành cho các cuộc thi quốc tế).
° Đánh giá toàn cảnh (scenario evaluation): đánh giá này nhằm mục đích xác định toàn bộ hiệu năng hệ thống nhận dạng trong một ứng dung gia lập dùng để kiểm tra. Hệ thống nhận dạng được kiểm tra giống hệt như trong một môi trường thế giới thực. ° Đánh giá hoạt động (operational evaluation): đánh giá này nhằm mục đích xác định hiệu năng của một hệ thống sinh trắc hoàn thiện trong một mỗi trường ứng dụng cụ thể với một dữ liệu được thu thập trực tiếp từ thiết bị để kiểm tra; do đó, kêt quả kiêm tra của môi lần sẽ là khác nhau. Trong đánh giá toàn cảnh và đánh giá hoạt động, độ chính xác của một hệ thông sinh trac phụ thuộc rat nhiêu vào các yêu tô như: bộ dữ liệu kiêm tra, môi Trang 26 trường thử nghiệm, chế độ hoạt động của hệ thống, sự ràng buộc của ứng dụng dùng hệ thống sinh trac, .