Chương 1 - TONG QUAN Chương 2 - CAC NGHIÊN CUU LIEN QUAN: trình bày một cách day đủ các khảo sát và day đủ nhất các cách tiếp cận ở các công trình trước đây trên cả hai bài toán bao gồm nhận diện đối tượng trên tài liệu dạng ảnh. Khảo sát, tìm hiêu trên các hội nghị, tạp chí về lĩnh vực xử lý ảnh, thị giác máy tính như Conference on Computer Vision and Pattern Recognition (CVPR), International Conference on Document Analysis and Recognition (ICDAR) dé tìm các học viên liên quan. Chương 3 - KHẢO SÁT MOT SO PHƯƠNG PHAP HỌC SÂU TIÊN TIEN, HUAN LUYEN MÔ HÌNH TỪ TAI LIEU TIENG VIỆT: nghiên cứu trình bay các phương pháp phát hiện đối tượng học sâu tiên tiến chung và trên tài liệu dạng ảnh, các bài toán phát hiện đối tượng: figure, table, caption, formula trên trang tài liệu. Đồng thời, thử nghiệm một số phương pháp “state- of-the-art”: Dynamic Faster R-CNN, Guided Anchoring R-CNN, PointRend, CascadeTabNet.
Chương 4 — TÌM HIỂU CAC HAM MAT MAT HOI QUY IOU, GIOU, DIOU, CIOU VÀ DE XUẤT HAM MÁT MÁT EIOU: trình bày về về chức năng của các hàm mắt mát trong máy dò phát hiện đối tượng, mat mát hồi quy hộp giới hạn, các hàm mắt mát GIoU, DIoU, CloU va thử nghiệm cho ra két quả huấn luyện và đánh giá các ham mat mát đã tìm hiểu trên bộ dữ liệu dữ liệu dạng ảnh tiếng Việt UIT-DODV. Phân tích ưu, nhược diém của các ham mắt mát dé làm cơ sở cho các dé xuất. Chương 5 - KET QUÁ THỰC NGHIỆM: dựa trên kết quả phân tích và dé xuất hàm mat mát EloU và thực nghiệm chứng minh hiệu quả của hàm mat mát này. Chương 6— KET LUẬN VÀ HƯỚNG PHAT TRIEN: điểm lại một số nội dung chính trong toàn bộ nội dung học viên và trình bày một sé ý tưởng cải tiến mà học viên chưa kịp thực hiện trong nội dung luận văn này CHƯƠNG 2 - CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ngày nay, hình và bảng là một cách thức rất quan trọng để tổ chức dữ liệu và trình bày thông tin rõ ràng và trực quan trong việc trình bày và soạn thảo văn bản.
Do đó, trong thời đại dữ liệu lớn hiện nay, có rất nhiều bảng và hình xuất hiện trong các tập tin tài liệu, đặc biệt là trong các tài liệu tài chính, tài liệu kế toán và tài liệu chính phủ. Các đối tượng này mang đến một nhu cầu lớn đề phát hiện các đối tượng từ các tài liệu một cách tự động và nhanh chóng, vì vậy nhiều nhà nghiên cứu đã đóng góp cho lĩnh vực này. Trong lĩnh vực Thị giác máy tính tính, Phát hiện đối tượng trong tài liệu dạng ảnh [1] là bài toán thuộc hướng nghiên cứu Phân tích tài liệu [4] — một lĩnh vực ngày càng quan trọng trong thời đại chuyển đổi kỹ thuật số hiện nay. International Conference on Document Analysis and Recognition (ICDAR) là sự kiện quốc tế hàng đầu dành cho các nhà khoa học nghiên cứu liên quan đến phân tích và ghi nhận tài liệu.
Gần đây nhất, ICDAR tổ chức thử thách “Scientific Literature Parsing” [5] vào năm 2021 và đã thu hút được sự quan tâm rất lớn bởi các nhà khoa học trên thế giới.2 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Schreiber và cộng sự [6] đã trình bày một hệ thống end-to-end đề đọc hiểu bảng trong hình anh tài liệu được gọi là DeepDeSRT , đây là một cách tiếp cận dựa trên học sâu đề nhận diện cấu trúc bảng (xác định các hàng, cột và vị trí ô trong các bảng được phát hiện). Bên cạnh đó, DeepDeSRT được cho là phù hợp với các tệp PDF được tự động chuyền đổi thành hình ảnh và các van dé thách thức khác như tài liệu được scan. Qasim và cộng sự [7] đã đề xuất một kiến trúc dựa trên mạng đồ thị như một hướng mới để nhận diện bảng. Tác giả lập luận rằng mạng đồ thị là một lựa chọn tự nhiên cho những van đề nay và khám phá hai mạng nơ-ron đồ thị dựa trên gradient.
Prasad và cộng sự [8] đã dé xuất CascadeTabNet: một mô hình dựa trên Mang phân giải cao với CNN và mặt nạ phân tầng để phát hiện các vùng của đối tượng bảng và nhận diện đồng thời các ô (cell) cấu trúc từ các bảng được phát hiện. Shen và cộng sự [9] đã giới thiệu LayoutParser với một tập hợp các giao diện trực quan đề áp dụng và tùy chỉnh các mô hình học sâu cho phát hiện bố cục, nhận diện ký tự và nhiều tác vụ xử lý tài liệu khác. Các mạng học sâu vẫn đang chiếm ưu thế trong các nhiệm vụ liên quan như phát hiện đối tượng trang tài liệu và nhận diện cấu trúc. Tuy nhiên, đối với phân tích ấn phẩm tiếng Việt vẫn còn tương đối hạn chế khi vẫn chưa có một bộ dữ liệu chuẩn da dạng nguồn dé liệu và một quy trình phân tích tổng quát.
Gần đây, các nghiên cứu liên quan đến tiếng Việt đã được quan tâm. Le và cộng sự [10] đã giải quyết bài toán phát hiện đối tượng trong tài liệu dạng tiếng Việt thông qua sơ đồ neo có hướng dẫn, một mô-đun bồ sung cho R-CNN để cải thiện các vùng đề xuất. Nguyen và cộng sự [11] và Kiệt và cộng sự [12] tập trung vào phát hiện đối tượng trang theo thời gian thực với YOLOF và YOLOX. Nguyen và cộng sự [13] đã giới thiệu CDeRSNet dé nâng cao chất lượng của các hộp giới hạn dự đoán.3 MẠNG HỌC SÂU Mạng nơ-ron nhân tạo (Artificial Nơ-ron Networks) hay gọi tắt Nơ-ron Networks (NNs) là mạng lưới thần kinh được liên kết đầy đủ giữa các lớp với nhau.
ANN xuất phát từ ý tưởng mô phỏng hoạt động của não bộ con người, cụ thé là nơ ron thần kinh. Mang nơ-ron sâu — mạng học sâu (Deep Neural Network — DNN) là một mang no ron nhân tao (Artificial Neural Networks — ANNs) với một kiến trúc phức tap và “sâu” hon so với mang nơ-ron nông. 10 impulses carried toward cell body branches dendrites of axon axon nucleus terminals impulses carried away from cell body cell body Hình 2-1. Y tưởng mô phỏng hoạt động của não bộ con người của mang ann!.
Kiến trúc của mạng nơ-ron sâu tương tự như mạng nơ-ron nhân tạo với 3 thành phan: lớp đầu vào, các lớp an (số lượng các lớp và số lượng nơ-ron trên mỗi lớp không giới hạn) và lớp đầu ra. Kiến trúc của một mạng học sâu 3 lớp được minh họa ở Hình 2-2.io/neural-networks-1/. ll ‹ '8‘if `" we JIN Input Hidden Output Hinh 2-2. Minh hoa kién tric mạng no ron sâu?.
Đối với từng node trong các lớp của mang, độ lớn trọng số của node hiện tai đang xem xét sẽ là tổng các độ lớn trong số của các node thuộc lớp đầu vào trước đó và chuyển sang hàm kích hoạt phi tuyến tính đề tính toán trọng số. Các node này là đầu ra của lớp trước đó và là đầu vào của lớp tiếp theo. Mạng sẽ tính toán và tối ưu hóa các trọng số đối với từng nốt trong mạng xuyên suốt quá trình huấn luyện.4 MẠNG NƠ-RON TÍCH CHẬP Mạng nơron tích chập (còn gọi là ConvNet/CNN) là một thuật toán Deep Learning có thé lay hình ảnh đầu vào, gan độ quan trọng cho các đặc trung/déi tượng khác nhau trong hình ảnh và có thể phân biệt được từng đặc trưng/đối tượng này với nhau. Công việc tiền xử lý được yêu cầu cho mạng nơron tích chập thì ít hơn nhiều so với các thuật toán phân loại khác.
Trong các phương thức sơ khai, các bộ lọc được ? https://www.org/paper/Towards-Robust-Combined-Deep-Architecture-for-%3A- on-Dridi-Ouni/30639ca50fbbdefbc48064c6d3d61c4ef1b9e2f7 12 thiết kế bằng tay, với một quá trình huấn luyện để chọn ra các bộ lọc phù hợp thì mạng noron tích chập lai có kha năng tự học để chọn ra các bộ lọc tối ưu nhất. Kiến trúc của noron tích chập tương tự như mô hình kết nối của các nơron trong bộ não con người và được lấy cảm hứng từ hệ thống vỏ thị giác trong bộ não (Visual cortex). Các nơ-ron riêng lẻ chỉ phản ứng với các kích thích trong một khu vực hạn chế của trường thị giác được gọi là Trường tiếp nhận (Receptive Field). Một tập hợp các trường như vậy chồng lên nhau bao phủ toàn bộ khu vực thị giác.
— car = TRUCK — VAN elie L7ANPUT CONVOLUTION + RELU POOLING CONVOLUTION + R&LU POOIING FLATTEN FULLY cofULlY 4 SoFTMAX FEATURE LEARNING CLASSIFICATION Hình 2-3. Kiến trúc tong quan của mô hình cnn}. Mạng nơ-ron tích là một trong những phương pháp được áp dụng nhiều nhất trong lĩnh vực xử lý ảnh (Computer vision) dé giải quyết các bài toán như nhận dang hình ảnh, phân loại hình ảnh, phát hiện đối tượng, nhận diện khuôn mặt,. Mô hình CNN sẽ có kiến trúc gồm các tầng như sau: tầng tích chập (Convolution), tang tổng hợp (pooling) dùng đề trích xuất đặc trưng và tang liên kết đầy đủ (fully connected) dùng dé phân lớp đối tượng.com/@RaghavPrabhu/understanding-of-convolutional-neural-network-cnn-deep- learning-99760835f148 13 2.1 TANG TÍCH CHAP (CONVOLUTION LAYER) ° Image Image Image " 'Convolved feature kim Image Hình 2-4.
Minh hoa convolution layer’. Mục đích của tầng nay là trích xuất đặc trưng tương ứng với đầu vào. Mô hình sẽ tiến hành chọn | bộ lọc dé tìm và trích xuất những thông tin quan trọng từ dit liệu đầu vào, đồng thời giảm số chiều cho các lớp ân tiếp theo. Các giá trị đầu ra cho vùng lọc sẽ được tính toán bằng các hàm kích hoạt (Activated Function).
Một số hàm kích hoạt nỗi tiếng thường dùng có thé ké đến như ReLU, Sigmoid. Hiện nay, hàm ReLU được sử dụng nhiều hơn các hàm còn lại. Đây là lớp quan trọng nhất của CNN, lớp này có nhiệm vụ thực hiện mọi tính toán. Những yếu tô quan trọng của một tang tích chập là: stride, padding, filter map, feature map.
CNN sử dụng các bộ lọc để áp dụng vào vùng của hình ảnh. Những filter map này được gọi là ma trận 3 chiều, mà bên trong nó là các con số và chúng là trọng SỐ.com/topics/mathematics/convolutional-layer 14 2.2 TANG TONG HỢP (POOLING LAYER) Sau tầng tích chập, tang tổng hợp trích chon đặc trưng và giảm số chiều cho dữ liệu đầu vào. Khi giảm số chiều, mô hình giảm số lượng tham số, rút ngắn được thời gian huấn luyện và hạn chế over-fitting. Cũng như tang tích chập, tang tông hợp sử dụng bộ lọc trượt qua dit liệu đầu vào dé trích xuất đặc trưng cần thiết, nhưng các bộ lọc ở đây sẽ không chứa tham số.
Các phương pháp phô biến được sử dụng ở tầng tổng hợp là MaxPooling và AveragePooling. Trong đó MaxPooling chỉ lấy giá trị cao nhất trong vùng của bộ lọc đi qua còn AveragePooling sẽ tính toán giá trị trung bình trong vùng bộ lọc đi qua. Max Pool > Filter - (2 x 2) Stride - (2, 2) Hình 2-5. Minh họa Oooling layerŸ.