Giáo trình quản trị mạng trung cấp phần 2 - Trường CĐ Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình quản trị mạng trung cấp phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu về quản lý và vận hành hệ thống mạng tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Quản Trị Mạng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
99
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

5. Bài 5: QUẢN LÝ ĐĨA

5.1. Cấu hình hệ thống tập tin

5.2. Cấu hình đĩa lưu trữ

5.3. Sử dụng chương trình Disk Manager

5.3.1. Xem thuộc tính của đĩa

5.3.2. Xem thuộc tính của volume hoặc đĩa cục bộ

5.3.3. Bổ sung thêm một ổ đĩa mới

5.3.3.1. Máy tính không hỗ trợ tính năng “hot swap”
5.3.3.2. Máy tính hỗ trợ “hot swap”

5.3.4. Tạo partition volume mới

5.3.5. Thay đổi ký tự ổ đĩa hoặc đường dẫn

5.3.6. Xoá partition/volume

5.4. Cấu hình Dynamic Storage

5.4.1. Chuyển chế độ lưu trữ

5.4.2. Tạo Volume Spanned

5.4.3. Tạo Volume Striped

5.4.4. Tạo Volume Mirror

5.4.5. Tạo Volume Raid-5

5.5. Quản lý việc nén dữ liệu

5.6. THIẾT LẬP HẠN NGẠCH ĐĨA (DISK QUOTA)

5.6.1. Cấu hình hạn ngạch đĩa

5.6.2. Thiết lập hạn ngạch mặc định

5.6.3. Chỉ định hạn ngạch cho từng cá nhân

5.7. MÃ HOÁ DỮ LIỆU BẰNG EFS

6. Bài 6: TẠO VÀ QUẢN LÝ THƯ MỤC DÙNG CHUNG

6.1. TẠO THƯ MỤC DÙNG CHUNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình quản trị mạng trung cấp phần 2

Giáo trình quản trị mạng trung cấp phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu về các khía cạnh quan trọng trong quản lý mạng. Nội dung bao gồm các hệ thống tập tin, cấu hình đĩa lưu trữ, và các phương pháp bảo mật mạng. Việc nắm vững các khái niệm này là rất cần thiết cho những ai muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

1.1. Các loại định dạng hệ thống tập tin trên đĩa cứng

Hệ thống tập tin là yếu tố quan trọng trong việc quản lý dữ liệu trên đĩa cứng. Windows Server 2003 hỗ trợ ba loại hệ thống tập tin chính: FAT16, FAT32 và NTFS. Mỗi loại có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến hiệu suất và bảo mật của dữ liệu.

1.2. Công nghệ lưu trữ mới Dynamic Storage

Dynamic Storage là một tính năng mới trong Windows Server 2003, cho phép quản lý đĩa linh hoạt hơn. Công nghệ này cho phép ghép nhiều ổ đĩa vật lý thành một ổ đĩa logic, giúp tối ưu hóa không gian lưu trữ và tăng tốc độ truy xuất dữ liệu.

II. Vấn đề và thách thức trong quản trị mạng

Quản trị mạng đối mặt với nhiều thách thức, từ việc bảo mật dữ liệu đến việc quản lý hiệu suất hệ thống. Các vấn đề như mất dữ liệu, tấn công mạng, và sự cố phần cứng đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức.

2.1. Bảo mật mạng và các mối đe dọa

Bảo mật mạng là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong quản trị mạng. Các mối đe dọa như virus, malware, và tấn công DDoS có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho hệ thống. Việc áp dụng các biện pháp bảo mật như tường lửa và mã hóa dữ liệu là rất cần thiết.

2.2. Quản lý hiệu suất hệ thống

Quản lý hiệu suất hệ thống là một thách thức lớn trong quản trị mạng. Việc theo dõi và tối ưu hóa hiệu suất của các thiết bị mạng, máy chủ và ứng dụng là cần thiết để đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả.

III. Phương pháp cấu hình hệ thống tập tin hiệu quả

Cấu hình hệ thống tập tin là một phần quan trọng trong quản trị mạng. Việc lựa chọn đúng loại hệ thống tập tin có thể ảnh hưởng đến hiệu suất và bảo mật của dữ liệu. NTFS là lựa chọn tốt nhất cho các tính năng bảo mật và nén dữ liệu.

3.1. Lợi ích của NTFS so với FAT16 và FAT32

NTFS cung cấp nhiều tính năng vượt trội như hỗ trợ mã hóa, nén và bảo mật cục bộ. Điều này giúp bảo vệ dữ liệu tốt hơn so với FAT16 và FAT32, đặc biệt trong môi trường doanh nghiệp.

3.2. Cách chuyển đổi hệ thống tập tin sang NTFS

Để chuyển đổi hệ thống tập tin sang NTFS, sử dụng lệnh CONVERT trong Command Prompt. Cú pháp là: CONVERT [ổ đĩa:] /fs:ntfs. Việc này giúp tận dụng các tính năng bảo mật và quản lý dữ liệu hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Dynamic Storage trong quản trị mạng

Dynamic Storage mang lại nhiều lợi ích cho quản trị mạng, từ việc tối ưu hóa không gian lưu trữ đến việc tăng tốc độ truy xuất dữ liệu. Việc áp dụng công nghệ này giúp các tổ chức quản lý tài nguyên hiệu quả hơn.

4.1. Tạo và quản lý volume dynamic

Việc tạo và quản lý volume dynamic cho phép người quản trị linh hoạt trong việc phân bổ không gian lưu trữ. Các loại volume như simple, spanned, và striped đều có những ứng dụng riêng trong quản lý dữ liệu.

4.2. Ưu điểm của volume RAID 5 trong bảo mật dữ liệu

Volume RAID-5 cung cấp khả năng dung lỗi cao và tốc độ truy xuất nhanh. Việc sử dụng RAID-5 giúp bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát do hỏng hóc ổ đĩa, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất hệ thống.

V. Kết luận và tương lai của quản trị mạng

Quản trị mạng là một lĩnh vực không ngừng phát triển. Với sự tiến bộ của công nghệ, các phương pháp và công cụ quản lý mạng cũng sẽ ngày càng trở nên tinh vi hơn. Việc nắm vững các kiến thức trong giáo trình quản trị mạng trung cấp phần 2 sẽ giúp người học chuẩn bị tốt cho tương lai.

5.1. Xu hướng phát triển trong quản trị mạng

Các xu hướng như điện toán đám mây, bảo mật mạng và tự động hóa sẽ định hình tương lai của quản trị mạng. Người quản trị cần cập nhật kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành.

5.2. Tầm quan trọng của việc học tập liên tục

Việc học tập liên tục là rất quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Các khóa học, chứng chỉ và tài liệu nghiên cứu sẽ giúp người quản trị mạng nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó phát triển sự nghiệp bền vững.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài 5 QUẢN LÝ ĐĨA Mã bài: MĐ17-05 Mục tiêu: - Phân biệt đƣợc các loại định dạng đĩa cứng; - Công nghệ lƣu trữ mới Dynamic storage; - Mô tả đƣợc kỹ thuật nén và mã hoá dữ liệu. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Nội dung chính: 1. Cấu hình hệ thống tâp tin Mục tiêu: - Phân biệt được các loại định dạng hệ thống tập tin trên đĩa cứng.

Hệ thống tập tin quản lý việc lƣu trữ và định vị các tập tin trên đĩa cứng. Windows Server 2003 hỗ trợ ba hệ thống tập tin khác nhau: FAT16, FAT32 và NTFS. Nếu bạn định sử dụng các tính năng nhƣ bảo mật cục bộ, nén và mã hoá các tập tin thì bạn nên dùng NTFS. Bảng sau trình bày khả năng của từng hệ thống tập tin trên Windows Server 2003: Khả năng FAT16 FAT32 NTFS Windows Windows Hệ điều hành Hầu hết các hệ 95/98/2000/XP/2003 2000,2000/XP hỗ trợ điều hành / Vista/ 7/ 2008 / 2003/ Vista/7/2008 Hỗ trợ tên tập 256kýtự trên tin dài Windows 256 ký tự 256 ký tự Sử dụng hiệu quả đĩa Không Có Có Hỗ trợ nén đĩa Không Không Có Hỗ trợ hạn ngạch Không Không Có Hỗ trợ mã hoá Không Không Có Hỗ trợ bảo mật Không Không Có cục bộ Hỗ trợ bảo Có Có Có mật trên mạng Kích thƣớc 4GB 32GB 1024GB Volume tối đa đƣợc hỗ trợ Trên Windows Server 2003/Windows 2000/NT, bạn có thể sử dụng lệnh CONVERT để chuyển đổi hệ thống tập tin từ FAT16, FAT32 thành NTFS.

Cú pháp của lệnh nhƣ sau: CONVERT [ổ đĩa:] /fs:ntfs 2. Cấu hình đĩa lưu trữ Mục tiêu: - Phân biệt được các loại đĩa lưu trữ trên windows server. Windows Server 2003 hỗ trợ hai loại đĩa lƣu trữ: basic và dynamic. Basic storage Bao gồm các partition primary và extended.

Partition tạo ra đầu tiên trên đĩa đƣợc gọi là partition primary và toàn bộ không gian cấp cho partition đƣợc sử dụng trọn vẹn. Mỗi ổ đĩa vật lý có tối đa bốn partition. Bạn có thể tạo ba partition primary và một partition extended. Với partition extended, bạn có thể tạo ra nhiều partition logical.

Dynamic storage Đây là một tính năng mới của Windows Server 2003. Đĩa lƣu trữ dynamic chia thành các volume dynamic. Volume dynamic không chứa partition hoặc ổ đĩa logic, và chỉ có thể truy cập bằng Windows Server 2003 và Windows 2000. Windows Server 2003/ Windows 2000 hỗ trợ năm loại volume dynamic: simple, spanned, striped, mirrored và RAID-5.

Ƣu điểm của công nghệ Dynamic storage so với công nghệ Basic storage: - Cho phép ghép nhiều ổ đĩa vật lý để tạo thành các ổ đĩa logic (Volume). - Cho phép ghép nhiều vùng trống không liên tục trên nhiều đĩa cứng vật lý để tạo ổ đĩa logic. - Có thể tạo ra các ổ đĩa logic có khả năng dung lỗi cao và tăng tốc độ truy xuất… 2. Chứa không gian lấy từ một đĩa dynamic duy nhất.

Không gian đĩa này có thể liên tục hoặc không liên tục. Hình sau minh hoạ một đĩa vật lý đƣợc chia thành hai volume đơn giản. Bao gồm một hoặc nhiều đĩa dynamic (tối đa là 32 đĩa). Sử dụng khi bạn muốn tăng kích cỡ của volume.

Dữ liệu ghi lên volume theo thứ tự, hết đĩa này đến đĩa khác. Thông thƣờng ngƣời quản trị sử dụng volume spanned khi ổ đĩa đang sử dụng trong volume sắp bị đầy và muốn tăng kích thƣớc của volume bằng cách bổ sung thêm một đĩa khác. Do dữ liệu đƣợc ghi tuần tự nên volume loại này không tăng hiệu năng sử dụng. Nhƣợc điểm chính của volume spanned là nếu một đĩa bị hỏng thì toàn bộ dữ liệu trên volume không thể truy xuất đƣợc.3 Volume striped Lƣu trữ dữ liệu lên các dãy (strip) bằng nhau trên một hoặc nhiều đĩa vật lý (tối đa là 32).

Do dữ liệu đƣợc ghi tuần tự lên từng dãy, nên bạn có thể thi hành nhiều tác vụ I/O đồng thời, làm tăng tốc độ truy xuất dữ liệu. Thông thƣờng, ngƣời quản trị mạng sử dụng volume striped để kết hợp dung lƣợng của nhiều ổ đĩa vật lý thành một đĩa logic đồng thời tăng tốc độ truy xuất. Nhƣợc điểm chính của volume striped là nếu một ổ đĩa bị hỏng thì dữ liệu trên toàn bộ volume mất giá trị. Là hai bản sao của một volume đơn giản.

Bạn dùng một ổ đĩa chính và một ổ đĩa phụ. Dữ liệu khi ghi lên đĩa chính đồng thời cũng sẽ đƣợc ghi lên đĩa phụ. Volume dạng này cung cấp khả năng dung lỗi tốt. Nếu một đĩa bị hỏng thì ổ đĩa kia vẫn làm việc và không làm gián đoạn quá trình truy xuất dữ liệu.

Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là bộ điều khiển đĩa phải ghi lần lƣợt lên hai đĩa, làm giảm hiệu năng. Để tăng tốc độ ghi đồng thời cũng tăng khả năng dung lỗi, bạn có thể sử dụng một biến thể của volume mirrored là duplexing. Theo cách này bạn phải sử dụng một bộ điều khiển đĩa khác cho ổ đĩa thứ hai. Nhƣợc điểm chính của phƣơng pháp này là chi phí cao.

Để có một volume 4GB bạn phải tốn đến 8GB cho hai ổ đĩa.5 Volume RAID-5 Tƣơng tự nhƣ volume striped nhƣng RAID-5 lại dùng thêm một dãy (strip) ghi thông tin kiểm lỗi parity. Nếu một đĩa của volume bị hỏng thì thông tin parity ghi trên đĩa khác sẽ giúp phục hồi lại dữ liệu trên đĩa hỏng. Volume RAID-5 sử dụng ít nhất ba ổ đĩa (tối đa là 32). Ƣu điểm chính của kỹ thuật này là khả năng dung lỗi cao và tốc độ truy xuất cao bởi sử dụng nhiều kênh I/O.

Sử dụng chương trình Disk Manager Mục tiêu: - Sử dụng được công cụ Disk Manager để quản lý đĩa cứng. Disk Manager là một tiện ích giao diện đồ hoạ phục vụ việc quản lý đĩa và volume trên môi trƣờng Windows 2000 và Windows Server 2003. Để có thể sử dụng đƣợc hết các chức năng của chƣơng trình, bạn phải đăng nhập vào máy bằng tài khoản Administrator. Vào menu Start \ Programs \ Administrative Tools \ Computer Management.

Sau đó mở rộng mục Storage và chọn Disk Management. Cửa sổ Disk Management xuất hiện nhƣ sau: 3. Xem thuộc tính của đĩa Nhấp phải chuột lên ổ đĩa vật lý muốn biết thông tin và chọn Properties. Hộp thoại Disk Properties xuất hiện nhƣ sau: Hộp thoại cung cấp các thông tin: - Số thứ tự của ổ đĩa vật lý - Loại đĩa (basic, dynamic, DVD- ROM, DVD, đĩa chuyển dời đƣợc, hoặc unknown) - Trạng thái của đĩa (online hoặc offline) - Dung lƣợng đĩa - Lƣợng không gian chƣa cấp phát - Loại thiết bị phần cứng - Nhà sản xuất thiết bị - Tên của adapter - Danh sách các volume đã tạo trên đĩa 3.

Xem thuộc tính của volume hoặc đĩa cục bộ Trên một ổ đĩa dynamic, bạn sử dụng các volume. Ngƣợc lại trên một ổ đĩa basic, bạn sử dụng các đĩa cục bộ (local disk). Volume và đĩa cục bộ đều có chức năng nhƣ nhau, do vậy các phần sau dựa vào đĩa cục bộ để minh hoạ. Để xem thuộc tính của một đĩa cục bộ, bạn nhấp phải chuột lên đĩa cục bộ đó và chọn Properties và hộp thoại Local Disk Properties xuất hiện.

Cung cấp các thông tin nhƣ nhãn đĩa, loại, hệ thống tập tin, dung lƣợng đã sử dụng, còn trống và tổng dung lƣợng. Nút Disk Cleanup dùng để mở chƣơng trình Disk Cleanup dùng để xoá các tập tin không cần thiết, giải phóng không gian đĩa. Bấm nút Check Now để kích hoạt chƣơng trình Check Disk dùng để kiểm tra lỗi nhƣ khi không thể truy xuất đĩa hoặc khởi động lại máy không đúng cách. Nút Backup Now sẽ mở chƣơng trình Backup Wizard, hƣớng dẫn bạn các bƣớc thực hiện việc sao lƣu các tập tin và thƣ mục trên đĩa.

Nút Defragment Now mở chƣơng trình Disk Defragment, dùng để dồn các tập tin trên đĩa thành một khối liên tục, giúp ích cho việc truy xuất đĩa.3 Tab Hardware Liệt kê các ổ đĩa vật lý Windows Server 2003 nhận diện đƣợc. Bên dƣới danh sách liệt kê các thuộc tính của ổ đĩa đƣợc chọn.4 Tab Sharing Cho phép chia sẻ hoặc không chia sẻ ổ đĩa cục bộ này. Theo mặc định, tất cả các ổ đĩa cục bộ đều đƣợc chia sẻ dƣới dạng ẩn (có dấu $ sau tên chia sẻ).5 Tab Security Chỉ xuất hiện khi đĩa cục bộ này sử dụng hệ thống tập tin NTFS. Dùng để thiết lập quyền truy cập lên đĩa.

Theo mặc định, nhóm Everyone đƣợc toàn quyền trên thƣ mục gốc của đĩa.6 Tab Quota Chỉ xuất hiện khi sử dụng NTFS. Dùng để quy định lƣợng không gian đĩa cấp phát cho ngƣời dùng.7 Shadow Copies Shadow Copies là dịch vụ cho phép ngƣời dùng truy cập hoặc khôi phục những phiên bản trƣớc đây của những tập tin đã lƣu, bằng cách dùng một tính năng ở máy trạm gọi là Previous Versions. Bổ sung thêm một ổ đĩa mới 3.1 Máy tính không hỗ trợ tính năng “hot swap” Bạn phải tắt máy tính rồi mới lắp ổ đĩa mới vào. Sau đó khởi động máy tính lại.

Chƣơng trình Disk Management sẽ tự động phát hiện và yêu cầu bạn ghi một chữ ký đặc biệt lên ổ đĩa, giúp cho Windows Server 2003 nhận diện đƣợc ổ đĩa này. Theo mặc định, ổ đĩa mới đƣợc cấu hình là một đĩa dynamic.2 Máy tính hỗ trợ “hot swap” Bạn chỉ cần lắp thêm ổ đĩa mới vào theo hƣớng dẫn của nhà sản xuất mà không cần tắt máy. Rồi sau đó dùng chức năng Action Rescan Disk của Disk Manager để phát hiện ổ đĩa mới này. Tạo partition volume mới Nếu bạn còn không gian chƣa cấp phát trên một đĩa basic thì bạn có thể tạo thêm partition mới, còn trên đĩa dynamic thì bạn có thể tạo thêm volume mới.

Phần sau hƣớng dẫn bạn sử dụng Create Partition Wizard để tạo một partition mới: Nhấp phải chuột lên vùng trống chƣa cấp phát của đĩa basic và chọn Create Logical Drive. Xuất hiện hộp thoại Create Partition Wizard. Nhấn nút Next trong hộp thoại này. Trong hộp thoại Select Partition Type, chọn loại partition mà bạn định tạo.

Chỉ có những loại còn khả năng tạo mới đƣợc phép chọn (tuỳ thuộc vào ổ đĩa vật lý của bạn). Sau khi chọn loại partition xong nhấn Next để tiếp tục. Tiếp theo, hộp thoại Specify Partition Size yêu cầu bạn cho biết dung lƣợng định cấp phát. Sau khi chỉ định xong, nhấn Next.

Trong hộp thoại Assign Drive Letter or Path, bạn có thể đặt cho partition này một ký tự ổ đĩa, hoặc gắn (mount) vào một thƣ mục rỗng, hoặc không làm đặt gì hết. Khi bạn chọn kiểu gắn vào một thƣ mục rỗng thì bạn có thể tạo ra vô số partition mới. Sau khi đã quyết định xong, nhấn Next để tiếp tục. Hộp thoại Format Partition yêu cầu bạn quyết định có định dạng partition này không.

Nếu có thì dùng hệ thống tập tin là gì? đơn vị cấp phát là bao nhiêu? nhãn của partition (volume label) là gì?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ