Giáo trình quản trị mạng nghề tin học ứng dụng trình độ cao đẳng cđ gtvt trung ương i

Giáo trình Quản trị mạng trình độ cao đẳng ngành Tin học ứng dụng. Cung cấp kiến thức cốt lõi về quản lý, vận hành và bảo mật hệ thống mạng.

Chuyên ngành

Quản trị mạng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu Giáo trình Quản trị mạng Cao đẳng GTVT Trung ương

Giáo trình Quản trị mạng được biên soạn bởi Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương nhằm cung cấp kiến thức toàn diện về quản trị hệ thống mạng máy tính. Tài liệu này được ban hành theo Quyết định số 498/QĐ-CĐÐGTVTTWI-ĐT ngày 25/03/2019, đáp ứng yêu cầu đào tạo cấp cao đẳng. Giáo trình tập trung vào việc trang bị cho sinh viên các nguyên tắc, phương pháp thiết kế, xây dựng, cài đặt, cấu hình, vận hành và bảo trì hệ thống mạng máy tính hiện đại. Nội dung được thiết kế khoa học, từ lý thuyết cơ bản đến thực hành cài đặt các dịch vụ mạng quan trọng, giúp sinh viên nắm vững kỹ năng quản trị mạng chuyên nghiệp.

1.1. Mục tiêu đào tạo

Sau hoàn tất khóa học, sinh viên có khả năng cài đặt hệ điều hành Windows Server, tổ chức và quản lý người dùng, phân quyền tài nguyên. Học viên sẽ thành thạo các kỹ thuật chia sẻ kết nối internet thông qua ICS, NAT, Proxy. Ngoài ra, sinh viên có thể triển khai các dịch vụ cơ bản như DNS, DHCP, WWW, MAIL, FTP trên môi trường Windows Server một cách hiệu quả.

1.2. Phạm vi nội dung

Giáo trình bao gồm các chủ đề về hệ điều hành Windows Server, từ Windows NT Server đến Windows Server 2008. Tài liệu cung cấp kiến thức về các cơ chế quản lý, yêu cầu phần cứng, cài đặt và cấu hình. Tuy nhiên, do phạm vi rộng của quản trị mạng, sinh viên nên tham khảo thêm các tài liệu khác về Email Exchange Server, thiết kế LAN/WAN, CCNA.

II. Nội dung chính Giáo trình Quản trị mạng

Giáo trình được chia thành 5 chương chính, tập trung vào hệ điều hành Windows Server và các dịch vụ mạng cơ bản. Chương 1 giới thiệu Windows NT Server, các phiên bản Windows Server 2003, 2008 với các tính năng, yêu cầu phần cứng chi tiết. Chương 2 trình bày tổng quan Windows Server 2008 với các công cụ quản trị, tính năng mới như Hyper-V, Network Access Protection (NAP). Chương 3 hướng dẫn cài đặt Windows Server 2008, nâng cấp hệ thống. Chương 4 đề cập đến tạo Domain Controller, đăng nhập máy client vào domain. Chương 5 xây dựng các dịch vụ DNS, DHCP, Directory Services, File Services, Print Services, Web Services và FTP.

2.1. Kiến thức về Windows Server

Windows Server 2008 là hệ điều hành trung tâm của giáo trình với nhiều tính năng vượt trội. Học viên sẽ tìm hiểu về Server Manager, Windows Server Core, Windows Deployment Services, Failover Clustering. Giáo trình chi tiết hóa các phiên bản Standard Edition, Enterprise Edition, Datacenter Edition và Web Server 2008, giúp sinh viên lựa chọn phiên bản phù hợp.

2.2. Các dịch vụ mạng cơ bản

Giáo trình cập nhật các dịch vụ quan trọng: DNS Server cho phép quản lý địa chỉ tên miền, DHCP cấp phát địa chỉ IP tự động, Directory Services quản lý đối tượng domain. File Services quản lý tệp tin với File Screen, Quota. Print Services quản lý máy in, IIS 7 cung cấp web hosting, FTP hỗ trợ truyền tệp an toàn.

III. Cấu trúc và phương pháp đào tạo

Giáo trình Quản trị mạng được thiết kế kết hợp giữa lý thuyết và thực hành cài đặt, phù hợp với chương trình đào tạo cao đẳng. Mỗi chương trình bày từ khái niệm cơ bản đến ứng dụng thực tế, giúp sinh viên hiểu sâu sắc các nguyên lý hoạt động. Phương pháp dạy học sử dụng các ví dụ cụ thể, hướng dẫn bước từng bước cài đặt và cấu hình. Sinh viên không chỉ nắm được kiến thức lý thuyết mà còn có kỹ năng thực hành cài đặt và quản trị mạng trên nền tảng Windows Server một cách chuyên nghiệp.

3.1. Phương pháp học tập hiệu quả

Sinh viên được khuyến khích tham khảo các tài liệu bổ sung về thiết kế Email Exchange Server 2016, hệ thống LAN/WAN, CCNA, thiết bị mạng CISCO. Giáo trình cung cấp nền tảng vững chắc để sinh viên tự nâng cao kiến thức chuyên sâu. Việc kết hợp học lý thuyết và thực hành giúp sinh viên sẵn sàng cho công việc quản trị mạng thực tế.

3.2. Tài liệu tham khảo và bổ sung

Tác giả khuyến cáo sinh viên nên tham khảo thêm các tài liệu ngoài về quản trị mạng CCNA, thiết kế hệ thống Email và mạng WAN. Giáo trình cũng mở cửa tiếp nhận góp ý từ sinh viên và độc giả để hoàn thiện tài liệu trong các lần tái bản, đảm bảo nội dung luôn cập nhật với xu hướng công nghệ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kỹ năng sau đào tạo

Sau khi hoàn thành giáo trình Quản trị mạng, sinh viên sẽ sở hữu các kỹ năng thực tiễn để triển khai và quản lý hệ thống mạng trong môi trường doanh nghiệp. Sinh viên có khả năng cài đặt Windows Server, thiết lập domain, quản lý người dùng và tài nguyên mạng. Giáo trình trang bị kỹ năng triển khai các dịch vụ quan trọng như DNS, DHCP, File Services, Print Services, Web Services, giúp sinh viên trở thành quản trị viên mạng chuyên nghiệp. Ngoài ra, sinh viên hiểu rõ các cơ chế bảo mật, quản lý phần cứng, nâng cấp hệ thống, sửa chữa và bảo trì mạng máy tính.

4.1. Cơ hội việc làm

Với kỹ năng quản trị mạng được cung cấp, sinh viên có cơ hội làm việc tại các công ty IT, trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp công nghệ thông tin. Vị trí công việc như Network Administrator, System Administrator, IT Support Specialist sẽ mở ra cho sinh viên tốt nghiệp. Các kỹ năng này cũng là nền tảng để tiếp tục học tập các chứng chỉ quốc tế như CCNA, MCSA.

4.2. Sự phát triển chuyên môn

Giáo trình là bước đầu trong hành trình phát triển chuyên môn quản trị mạng. Sinh viên có thể nâng cao kiến thức về cloud computing, virtualization, cybersecurity. Các kỹ năng cơ bản như cài đặt Windows Server, quản lý domain, triển khai dịch vụ sẽ giúp sinh viên tiếp cận các công nghệ mạng hiện đại và trở thành chuyên gia IT.

30/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU WINDOWS SERVER I. WINDOWS NT SERVER 1. Hệ điều hành mang Windows NT Windows NT là hệ điều hành mạng cao cấp của hãng Microsoft. Phiên bản đầu có tên là Windows NT 3.1 phát hành năm 1993, và phiên bản server là Windows NT Advanced Server (trước đó là LAN Manager for NT).

Nam 1994 phién ban Windows NT Server va Windows NT Workstation version 3.5 được phát hành. Tiếp theo đó ra đời các bản version 3. Năm 1995, Windows NT 'Workstation và Windows NT Server version 4. Là hệ điều hành mạng đáp ứng tất cả các giao thức truyền thông phổ dụng nhất.

Ngoài ra nó vừa cho phép giao lưu giữa các máy trong mạng, vừa cho phép truy nhập từ xa, cho phép truyền file v. 'Windows NT là hệ điều hành vừa đáp ứng cho mạng cục bộ (LAN) vừa đáp ứng cho mạng diện rộng (WAN) như Intranet, Internet. 'Windows NT server hơn hẳn các hệ điều hành khác bởi tính mềm dẻo,đa dạng trong quản lý. Nó vừa cho phép quản lý mạng theo mô hình mạng phân biệt (Clien/Server), vừa cho phép quản lý theo mô hình mạng ngang hàng (peer to peer).

Cai dat don giản, nhẹ nhàng và điều quan trong nhất là nó tương thích với hầu như tất cả các hệ mạng. Cac cơ chế quản lý của Windows NT 2.Quản lý đối tượng (Object Manager) Tất cả tài nguyên của hệ điều hành được thực thi như các đối tượng. Một đối tượng là một đại diện trừu tượng của một tài nguyên. Nó mô tả trạng thái bên trong và các tham số của tài nguyên và tập hợp các phương thức (method) có thể được sử dụng để truy cập và điều khiển đối tượng.

Bằng cách xử lý toàn bộ tài nguyên như đối tượng Windows NT có thể thực hiện các phương thức giống nhau như: tạo đối tượng, bảo vệ đối tượng, giám sát việc sử dụng đối tượng (Client object) giám sát những tài nguyên được sử dụng bởi một đôi tượng. Cơ chế bảo mật (SRM - Security Reference Monitor) Được sử dụng để thực hiện vấn đề an ninh trong hệ thống Windows NT. Cac yéu cau tao mét đối tượng phải được chuyên qua SRM để quyết định việc truy cập tài nguyên được cho phép hay không. SRM làm việc với hệ thống con bảo mật trong chế độ user.

Hệ thống con này được sử dụng để xác nhận user login vào hệ thống Windows NT. Quản lý nh4p / xuat (I/O Manager) Chịu trách nhiệm cho toàn bộ các chức năng nhập / xuất trong hệ điều hành Windows NT. IO Manager liên lạc với trình điều khiển của các thiết bị khác nhau. ƯO Manager Sử dụng một kiến trúc lớp cho các trình điều khiển.

Mỗi bộ phận điều khiển trong lớp này thực hiện một chức năng được xác định rõ. Phương pháp tiếp cận này cho phép một thành phần điều khiển được thay thế dễ dàng mà không ảnh hưởng phân còn lại của các bộ phận điều khiển. Các phiên bản của hệ điều hành Windows NT Windows NT 3.1 Windows NT Advanced Server Windows NT Server Windows NT Workstation version 3.5 Giáo trình Quản trị mạng Page 7 Windows NT version 3.51 Windows NT Workstation Windows NT Server version 4. Windows Server 2000 Đây là phiên bản thay thế cho Windows NT Server 4.0, nó được thiết kế cho người dùng là những doanh nghiệp lớn, hướng phục vụ cho các “mạng lớn”.

Nó thừa hưởng lại tất cả những chức năng của Windows NT Server 4.0 và thêm vào đó là giao diện đồ họa thân thiện với người sử dụng. Họ hệ điều hành Windows 2000 Server có 3 phiên bản chính là: Windows 2000 Server, Windows 2000 Advanced Server, Windows 2000 Datacenter Server. Với mỗi phiên bản Microsoft bổ sung các tính năng mở rộng cho từng loại dịch vụ. Các đặc trưng của Windows 2000 Những thay đổi quan trọng nhất so với NT cũ gồm có: - Active Directory -Ha tang kiến trúc nối mạng TCP/IP đã được cải tiến - Những cơ sở hạ tầng bảo mật dễ co giãn hơn - Việc chia sẻ dùng chung các tập tin trở lên mạnh mẽ hơn so với hệ thống tập tin phân tán (Distributed File System) và dịch vụ sao chép tập tin (File Replication Service) - Không lệ thuộc cứng nhắc vào các mẫu tự ô đĩa nữa nhờ các điểm nối (junction point) và các ổ đĩa gắn lên được (mountable drive) - Việc lưu trữ dữ liệu trực tuyến mềm dẻo, linh động hơn nhờ có tính năng Removable Storage Manager.

Các phiên bản của hệ điều hành Windows Server 2003 - Windows Server 2003 có 4 phiên bản được sử dụng rộng rãi nhất là: Windows Server 2003 Standard Edition, Enterprise Edition, Datacenter Edition, Web Edition. Windows Server 2003 Web Edition: tối ưu dành cho các máy chủ web Windows Server 2003 Standard Edition: bản chuẩn dành cho các doanh nghiệp, các tổ chức nhỏ đến vừa. Windows Server 2003 Enterprise Edition: bản nâng cao dành cho các tổ chức, các doanh nghiệp vừa đến lớn. 'Windows Server 2003 Datacenter Edittion: bản dành riêng cho các tổ chức lớn, các tập đoàn ví dụ như IBM, DELL.

Những đặc điểm mới của Windows Server 2003 -_ Khả năng kết chùm các Server dé san sé tai (Network Load Balancing Clusters) va cai dat nóng RAM (hot swap). - Windows Server 2003 hỗ trợ hệ điều hành WinXP tốt hơn như: hiểu được chính sách nhóm (group policy) được thiết lập trong WinXP, có bộ công cụ quản trị mạng đầy đủ các tính năng chạy trên WinXP. Giáo trình Quản trị mạng Page 8 - Tính năng cơ bản của Mail Server được tính hợp sẵn: đối với các công ty nhỏ không đủ chỉ phí để mua Exchange để xây dựng Mail Server thì có thể sử dụng dịch vụ POP3 và SMTP đã tích hợp sẵn vào Windows Server 2003 đề làm một hệ thống mail đơn giản phục vu cho công ty. - Cung cấp miễn phí hệ cơ sở dữ liệu thu gọn MSDE (Mircosoft Database Engine) được cắt xén từ SQL Server 2000.

- NAT Traversal hé tro IPSec đó là một cải tiến mới trên môi trường 2003 này, nó cho phép các máy bên trong mạng nội bộ thực hiện các kết nối peer-to-peer đến các máy bên ngoài Internet, đặc biệt là các thông tin được truyền giữa các máy này có thê được mã hóa hoàn toàn. - Bé sung thêm tính năng NetBIOS over TCP/IP cho dich vy RRAS (Routing and Remote Access). - Phién ban Active Directory 1.1 ra đời cho phép chúng ta ủy quyền giữa các gốc rừng với nhau đồng thời việc backup dữ liệu của Active Directory cũng dễ dàng hơn. - Hỗ trợ tốt hơn công tác quản trị từ xa do Windows 2003 cải tiến RDP (Remote Desktop Protocol) có thể truyền trên đường truyền 40Kbps - Hỗ trợ môi trường quản trị Server thông qua dòng lệnh phong phú hơn - Cho phép tạo nhiều gốc DFS (Distributed File System) trén cing m6t Server.

Yêu cầu về phần cứng Dung lượng RÀM | 12s MB tôi thiêu |128MB | 128MB 512 MB Dung lượng RÀM | 2s MB |256MB | 256MB 1GB gory 32 GB cho dòng máy | 64 GB cho dòng máy x86, Dung luongRAM |, G53 hồ trợ tôi đa |4GB X86, 64 GB cho dòng |512. GB cho đồng máy , - may Itanium Itanium i a 133 Mhz cho dong ig may may | 400 Mhz cho dong g ma máy Tốc độ tối thié Oe dO toi thiểu Í 1+3 Mhz |133Mhz | x86, 733 Mhz cho dong | x86, 733 Mhz cho ding của CPU. i may Itanium may Itanium Tốc độ CPU gợi ý | 550 Mhz | 550 Mhz | 733 Mhz 733 Mhz § đến 32 CPU cho dòng Hỗ trợ nhiều CPU | 2 4 8 may x86 32 Bit, 64CPU cho dong may Itanium Dung lugng dia 1.5GB cho dong x86, | 1.5GB cho dong may x86, trong phy vu cho | 1.5GB 2GB cho dong may|2GB cho dòng máy quá trình cài đặt Itanium Itanium. x 4 & So lượng máy Kết | chọn | Không hỗ | „8 _.may nổi trong dich vu | , x 8 may.

hỗ trợ trợ Cluser 4. Các hệ điều hành cho phép nâng cấp thành Windows server Enterprise Edition Giáo trình Quản trị mạng Page 9 - Windows NT Server 4.0 với Services Pack 5 hoặc lớn hơn. - Windows NT Server 4.0, Terminal Server Edition, với Services Pack 5 hoặc lớn hơn. - Windows NT Server 4.0, Enterprise Edition, với Services Pack 5 hoặc lớn hơn.

~ Windows 2000 Server - Windows 2000 Advanced Server - Windows Server 2003 Standard Edition 5. Bảng so sánh các đặc tính của Windows server 2003 -NET Framework ‘Yes Yes Yes Yes ns 3 Domain Controller in the Activ No Yes Yes Yes el Meta directory Service (MM No No Yes Yes Internet Information Service (IIS) 6.NI Yes Yes Yes Yes ASP.NET ‘Yes Yes Yes Yes Enterprise UDDI service No ‘Yes ‘Yes Yes Network load balancing Yes Yes Yes Yes Server clusters No No Yes Yes Virtual Private Network(VPN) support Ho tro 1 Yes = ves noi Internet Authentication Service (IAS) No Yes Yes Yes Ipv6 Yes Yes Yes Yes Distributed File System (DFC) Yes Yes Yes Yes Encrypting File System (DFC) Yes Yes Yes Yes Shadow Copy Restore Yes Yes Yes Yes Removable and Remote Storage No Yes Yes Yes Fax service No ‘Yes ‘Yes Yes Service For Macintosh No Yes Yes Yes Print Service for Unix Yes Yes Yes Yes Terminal Services No Yes Yes Yes Intel Mirror Yes Yes Yes Yes Remote OS Installation (RIS) Yes ‘Yes ‘Yes Yes 64 bit support for Itanium base computer No No Yes Yes Datacenter Program No No No Yes Giáo trình Quản trị mang Page 10 IV. Tính năng vượt trội Microsoft Windows Server 2008 là hệ điều hành máy chủ windows thế hệ tiếp theo của hãng Microsoft. - Các tính năng được cải thiện mạnh mẽ so với phiên bản 2003: + An toàn bảo mật.

+ Truy cập ứng dụng từ xa. + Quản lý server tập trung. + Các công cụ giám sát hiệu năng và độ tin cậy. + Failover clustering và hệ thống file.

Hỗ trợ trong việc kiểm soát một cách tối ưu hạ tầng máy chủ, đồng thời tạo nên một môi trường máy chủ an toàn, tin cậy và hiệu quả hơn trước rất nhiều. Các phiên bản cùa Windows Server 2008 ~ Windows Server 2008 Standard Edition ~ Windows Server 2008 Enterprise Edition ~ Windows Server 2008 Datacenter Edition - Windows Web Server 2008 3. Yêu cầu phần cứng để cài đặt Windows Server 2008 Dưới đây là bảng yêu cầu phần cứng để cài đặt windows server 2008: Giáo trình Quản trị mạng Page 11 Processor + Minimum: 1GHz (x86 processor) or 1.4GHz (x64 processor) Recommended: 2GHz or faster Note: For anium based systems an intel Ranum 2 processor is require.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ