BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGOẠI NGỮ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI NÓI ĐẦU Yêu cầu có các tài liệu tham khảo cho sinh viên của khoa Công nghệ Thông tin ngày càng trở nên cấp thiết. Việc biên soạn tài liệu này nằm trong kế hoạch xây dựng hệ thống giáo trình các môn học.
Mục tiêu của giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên một tài liệu tham khảo chính về môn học Mạng máy tính, trong đó giới thiệu những khái niệm căn bản nhất về hệ thống mạng máy tính, đồng thời trang bị những kiến thức và một số kỹ năng chủ yếu cho việc bảo trì và quản trị một hệ thống mạng. Đây có thể coi là những kiến thức ban đầu và nền tảng cho các kỹ thuật viên, quản trị viên về hệ thống mạng. Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhƣng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn những khiếm khuyết. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của hội đồng thẩm định và các thầy cô trong Khoa cũng nhƣ các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này.
Tham gia biên soạn Khoa Công Nghệ Thông Tin Trƣờng Cao Đẳng Cơ điện xây dựng Việt Xô Địa Chỉ: Đƣờng Quyết Thắng, Phƣờng Trung sơn, TP Tam Điệp, Ninh Bình 3 MỤC LỤC CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ INTERNET. Giới thiệu địa chỉ Internet. Lịch sử hình thành và phát triển. Mạng thông tin và ứng dụng .Lịch sử mạng máy tính.
9 Khái niệm chung. Tổng quan về mạng. Phân loại mạng. Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Networks).
Mạng diện rộng. Các dịch vụ mạng. Dịch vụ truy nhập từ xa Telnet. Dịch vụ truyền tệp (FTP).
Dịch vụ Gopher .4 Dịch vụ WAIS. Dịch vụ World Wide Web. Dịch vụ thƣ điện tử (E-Mail). 17 DỊCH VỤ WWW.
Giới thiệu World Wide Web. Cài đặt và cấu hình trình duyệt web. Sử dụng trình duyệt web. Sao lƣu nội dung trang web.
Xử lý một số sự cố thông dụng. 30 TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET. Giới thiệu về tìm kiếm. Quá trình tìm kiếm thông tin.Giới thiệu các công cụ tìm kiếm.
Kỹ thuật tìm kiếm căn bản .Phân tích yêu cầu .Các phép toán của lệnh tìm .Sử dụng toán tử luận lý .Thu hẹp phạm vi tìm. 34 THƢ ĐIỆN TỬ - EMAIL. Giới thiệu email.Khái niệm về E-Mail.Các thuật ngữ về Mail. Mô hình hoạt động của E-mail.
Giới thiệu các chƣơng trình gửi/nhận E-mail. Cài đặt chƣơng trình gửi nhận mail. Cài đặt: Microsoft Office Outlook. Giới thiệu các thành phần Desktop mail: To, CC, BCC, Subject.
Thiết lập môi trƣờng làm việc với Microsoft Office Outlook. 49 MÔ HÌNH OSI. Các qui tắc và tiến trình truyền thông. Sự cần thiết phải có mô hình truyền thông.
Mô hình tham khảo OSI. Khái niệm tầng vật lý OSI. Khái niệm tầng kết nối dữ liệu OSI. Khái niệm tầng mạng OSI.
Khái niệm tầng chuyển tải OSI. Khái niệm tầng phiên làm việc OSI. Khái niệm tầng trình bày OSI. Khái niệm tầng ứng dụng OSI.
61 TÔ PÔ MẠNG. Kiến trúc mạng cục bộ. Mạng dạng BUS. Mạng dạng sao.
Mạng dạng vòng. Mạng kết nối hỗn hợp. Các phƣơng pháp truy cập đƣờng truyền vật lý. Phƣơng pháp CSMA CD.
Phƣơng pháp TOKEN BUS. Phƣơng pháp TOKEN RING. 69 KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ. Môi trƣờng truyền .Môi trƣờng truyền có dây.
Môi trƣờng truyền không dây. Thiết bị mạng. Card giao tiếp mạng (Network Interface Card). Bộ chuyển tiếp Repeater.
Bộ tập trung Hub (Concentrator hay HUB). Bộ tập trung Switch (hay còn gọi tắt là switch). Kỹ thuật mạng Ethernet. Phƣơng thức truy xuất.
Những thành phần mạng Ethernet. 89 BỘ GIAI THỨC TCP/IP. Giới thiệu TCP/IP .Tổng quan về TCP/IP.Chức năng các lớp của TCP/IP .So sánh OSI và TCP/IP. Bộ giao thức TCP/IP .Giới thiệu bộ giao thức TCP/IP .Một số giao thức chính của TCP/IP.
Địa chỉ IP V.Cách biểu diễn địa chỉ .Phân lớp địa chỉ. Giao thức IP. Một số giao thức điều khiển. Phân chia mạng con.
110 CÔNG NGHỆ WLAN VÀ ADSL. Công nghệ WLAN .Giới thiệu WLAN, các thuật ngữ. Mô hình kết nối. Các thành phần của mạng WLAN .Cơ chế hoạt động .Các thành phần nối mạng ADSL.
122 7 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ INTERNET Mã bài: MH 12 – 01. Giới thiệu Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu. Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập muốn chia sẻ với nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép qua đĩa mềm, CD ROM, … điều này gây rất nhiều bất tiện cho ngƣời dùng. Mục tiêu - Trình bày đƣợc bản chất và tầm quan trọng của Internet và mạng máy tính; - Trình bày đƣợc sự hình thành và phát triển của mạng máy tính; - Trình bày tổng quan các dịch vụ trên internet; - Phân loại và xác định đuợc các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng.
Nội dung: 1 Giới hiệ h In n 1. Lịch sử hình thành và phát triển Lịch sử của Internet bắt đầu từ trƣớc khi hình thành mạng máy tính vào những nǎm 1960. Một cơ quan của Bộ Quốc phòng Mỹ, cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển (ARPA) đã đề nghị liên kết 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 nǎm 1968. Bốn địa điểm đầu tiên đó là Viện Nghiên cứu Stamford, Trƣờng Đại học tổng hợp California ở Los Angeles, UC - Santa Barbara và trƣờng Đại học tổng hợp Utah.
Trong thuật ngữ ngày nay, chúng ta có thể gọi mạng mà ngƣời ta đã xây dựng nhƣ trên là mạng Liên khu vực (Wide area Network) hay WAN (mặc dù nó nhỏ hơn nhiều). Bốn địa điểm trên đƣợc nối thành mạng vào nǎm 1969 đã đánh dấu sự ra đời của Internet ngày nay: Mạng đƣợc biết đến dƣới cái tên ARPANET đã hình thành. Giao thức cơ sở cho liên lạc trên Internet là TCP/IP và NCP. Buổi đầu, máy tính và đƣờng liên lạc có khâu xử lý rất chậm, với đƣờng dây dài thì khu chuyển tín hiệu nhanh nhất là 50 kilobits/giây.
Số lƣợng máy tính nối vào mạng rất ít (chỉ 200 máy chủ vào nǎm vào nǎm 1981). Theo thời gian TCP IP đã trở thành một cách thức thông dụng để trạm làm việc nối đến trạm khác. Trong thập kỷ 1980, máy tính cá nhân đƣợc sử dụng rộng rãi trong các công ty và trƣờng Đại học trên thế giới. Mạng Ethernet kết nối các PC trở thành phổ 8 biến.
Các nhà sản xuất phần mềm thƣơng mại cũng đƣa ra những chƣơng trình cho phép máy PC và máy UNIX giao tiếp cùng một ngôn ngữ trên mạng. Vào giữa thập kỷ 1980, giao thức TCP IP đƣợc dùng trong một số kết nối khu vực - khu vực (liên khu vực) và cũng đƣợc sử dụng cho các mạng cục bộ và mạng liên khu vực (Campus wide). Giai đoạn này tạo nên một sự bùng nổ phát triển. Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 trong khi mạng vẫn đƣợc gọi là ARPANET cho đến 1980, khi Bộ Quốc phòng Mỹ quyết định tách riêng phần mạng về quân sự thành "MILNET".
Cái tên ARPANET vẫn đƣợc sử dụng cho phần mạng (phi quân sự) còn lại dành cho các trƣờng đại học và cơ quan nghiên cứu. Vào thời điểm này, ARPANET (hay Internet) còn ở qui mô rất nhỏ. Mốc lịch sử quan trọng của Internet đƣợc chọn vào giữa thập kỷ 1980, khi tổ chức khoa học quốc gia Mỹ NSF thành lập mạng liên kết các trung tâm máy tính lớn với nhau gọi là NSFNET. Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET và do đó sau gần 20 nǎm hoạt động ARPANET không còn hiệu quả nữa và đã ngừng hoạt động vào khoảng nǎm 1990.
Sự hình thành mạng backbone của NSFNET và những mạng vùng khác đã tạo một môi trƣờng thuận lợi cho sự phát triển của Internet. Tới nǎm 1995, NSFNET thu lại thành một mạng nghiên cứu. Internet thì vẫn tiếp tục phát triển. Các thành phần của Internet Internet là mạng máy tính toàn cầu sử dụng giao thức TCP IP để trao đổi thông tin giữa các máy tính trên mạng.
Vì Internet kết nối nhiều máy tính của nhiều quốc gia trên thế giới, cho nên Internet là một liên mạng máy tính, là mạng của các mạng máy tính (network of networks) Các máy tính trên Internet sử dụng cùng một giao thức TCP/IP ( Transmission Control Protocol / Internet Protocol: Giao thức truyền dữ liệu / giao thức Internet) để giao tiếp với nhau. Giao thức này cho phép mọi máy tính trên mạng trao đổi dữ liệu với nhau một cách thống nhất, tƣơng tự nhƣ một ngôn ngữ quốc tế đƣợc mọi ngƣời cùng sử dụng để có thể hiểu nhau. Các mạng cấu thành Internet đƣợc kết nối với nhau thông qua nhiều hệ thống truyền tin khác nhau 2. Mạng thông tin và ứng dụng 2.Lịch sử mạng máy tính Vào giữa những năm 50, những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sử dụng các bóng đèn điện tử nên kích thƣớc rất cồng kềnh và tiêu tốn nhiều năng lƣợng.
Việc nhập dữ liệu vào máy tính đƣợc thực hiện thông qua các bìa đục lỗ và kết quả 9 đƣợc đƣa ra máy in, điều này làm mất rất nhiều thời gian và bất tiện cho ngƣời sử dụng. Đến giữa những năm 60, cùng với sự phát triển của các ứng dụng trên máy tính và nhu cầu trao đổi thông tin với nhau, một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên cứa chế tạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ, và đây chính là những dạng sơ khai của hệ thống mạng máy tính. Đến đầu những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM ra đời cho phép mở rộng khả năng tính toán của các trung tâm máy tính đến các vùng ở xa. Đến giữa hững năm 70, IBM đã giới thiệu một loạt các thiết bị đầu cuối đƣợc thiết kế chế tạo cho lĩnh vực ngân hàng, thƣơng mại.