GIÁO TRÌNH LUẬT HIẾN PHAP NƯỚC NGOÀI 258-2021/CXBIPH/62-03/CAND TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOI Giáo trình LUẬT HIẾN PHAP NƯỚC NGOÀI (Tái bản lan thứ 6, có sửa đổi, b6 sung) NHÀ XUẤT BẢN CÔNG AN NHÂN DÂN HÀ NOI - 2021 Chủ biên GS. THÁI VĨNH THẮNG Tập thể tác giả PGS. VŨ HỎNG ANH Chương II, II, VII, x GS. NGUYÊN ĐĂNG DUNG Chuong X, XXI PGS.
TÔ VĂN HOÀ Chuong XXII NGƯT. LƯU TRUNG THÀNH Chuong XX GS. THÁI VĨNH THẮNG Chuong I PGS. VŨ HỎNG ANH Chương IV, V, VI, VIII, XI, GS.
THÁI VĨNH THẮNG XI, XII, XIV, XV, XVI XVII, XVII, XIX LỜI NÓI ĐẦU Luật hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ thong pháp luật của mỗi quốc gia. Những quy định của luật hiến pháp là cơ sở để xây dựng và phát triển toàn bộ hệ thống pháp luật, vì vậy muốn tìm hiểu hệ thong pháp luật của bat kì quốc gia nào trên thé giới cũng phải bắt đâu từ luật hiển pháp. Hiến pháp - nguôn chủ yếu của ngành luật hiến pháp xác định cách thức tổ chức bộ máy nhà nước; moi quan hệ giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp; mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trung ương với các cơ quan chỉnh quyển địa phương, quyên con người, quyên và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Bởi vậy, việc tìm hiểu bức tranh toàn cảnh của chế độ chính trị của bat ki quốc gia nào thông thường déu bắt dau từ việc tìm hiểu hiến pháp của quốc gia đó.
Mặc dit tôn tại nhiều quan điểm khác nhau về hiển pháp va giá trị xã hội của hiến pháp, tuy nhiên không ai phủ nhận vai trò đặc biệt quan trọng của hiến pháp và luật hiến pháp trong tổ chức, kiểm soát quyên lực nhà nước và trong việc thiết lập và bảo vệ các quyền con người, quyên công dân. Có thé coi hiển pháp là trái tim của cơ thể pháp luật của mỗi quốc gia. Sự hiểu biết pháp luật nước ngoài và sự so sánh đối chiếu các trường phái pháp luật khác nhau trên thé giỏi, đặc biệt là luật hiến pháp đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của khoa học pháp lí nước nhà. Ngày nay, trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cau hod, mối quan hệ giao lưu giữa các quốc gia ngày càng phát triển, sự hiểu biết toi thiểu về nhà nước và pháp luật nước ngoài rat can thiết đối với mọi người, đặc biệt là các chuyên gia pháp luật.
Giáo trình luật hiến pháp nước ngoài của Trường Dai học Luật Hà Nội biên soạn và xuất ban lan dau năm 1999 đến nay can thiết phải được sửa đổi, bồ sung dé cập nhật những thay đổi trong hiến pháp một số quốc gia có liên quan đến nội dung của giáo trình. Nhằm phục vụ tốt hơn công tác giảng day và học tập môn luật hiến pháp nước ngoài cho sinh viên luật, chúng tôi cho tái bản với sự bồ sung, thay đồi một số chương và mục của giáo trình năm 1999. Do đối tượng và phạm vi nghiên cứu rất rộng, chắc han giáo trình vẫn còn những hạn chế nhất định. Chúng tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc để cho việc biên soạn lan sau được hoàn thiện hơn.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI A. PHAN CHUNG CHUONG I NHUNG KHAI NIEM CO BAN VE LUAT HIEN PHAP NUOC NGOAI Đối với mọi quốc gia việc nghiên cứu, giảng day và học tập pháp luật trong nước đều được tiến hành đồng thời với việc nghiên cứu, tham khảo pháp luật của các quốc gia khác. Mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật riêng của mình. Pháp luật của mỗi quốc gia bên cạnh những nét riêng phản ánh đặc điểm dân tộc, điều kiện kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia, đều có một số đặc điểm chung bao trùm mọi quốc gia, không phân biệt điều kiện kinh tế, văn hoá-xã hội, đặc điểm dân tộc.
Vì vậy, ở Việt Nam cùng với việc nghiên cứu, giảng dạy luật hiến pháp Việt Nam, các cơ sở đào tạo cử nhân luật đều đưa vào chương trình giảng dạy môn học luật hiến pháp nước ngoài. Trong khoa học pháp lí, thuật ngữ luật hiến pháp được hiểu theo ba giác độ khác nhau: 1. Luật hiến pháp là một ngành luật; 2. Luật hiến pháp là một khoa học luật; 3.
Luật hién pháp là một môn học luật. LUẬT HIẾN PHAP LA MỘT NGÀNH LUẬT TRONG HỆ THONG PHÁP LUAT CUA MOI QUOC GIA 1. Đối tượng điều chỉnh của luật hién pháp Cơ sở chủ yếu của việc hình thành một ngành luật là đối tượng 7 điều chỉnh của ngành luật đó. Cũng như các ngành luật khác, đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp là những quan hệ xã hội, tức là các quan hệ nảy sinh trong hoạt động của con người.
Nhưng khác với các ngành luật khác, luật hiến pháp tac động đến những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất trong các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống xã hội và nhà nước, những quan hệ xã hội tạo thành nền tảng của chế độ xã hội và nhà nước, gan truc tiếp VỚI VIỆC thực hiện quyền lực nhà nước. Đó là những quan hệ giữa con người, xã hội với nhà nước và là quan hệ cơ bản xác định chế độ nhà nước. Một bộ phận lớn các quy phạm luật hiến pháp điều chỉnh tô chức và hoạt động của hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương. Bởi vậy, trước đây ở một số quốc gia, ngành luật này được gọi là luật nhà nước, tức là ngành luật có chức năng chính là điều chỉnh tổ chức và hoạt động của nhà nước.
Một trong những nội dung cơ bản của khâu hiệu lập hiến là bảo vệ quyền tự do của cá nhân trước sự lạm dụng quyền lực của các cơ quan nhà nước, do đó luật hiến pháp còn bao hàm nhóm quy phạm xác định địa vị pháp lí của con người và của công dân. Nhóm quy phạm này ngày càng được mở rộng theo sự phát triển của xã hội và nhà nước. Cùng với việc nhà nước ngày càng can thiệp sâu vào đời sống kinh tế, văn hoá-xã hội phạm vi đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp ngày càng được mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác, ngoài lĩnh vực tô chức nhà nước như cơ sở kinh tế, cơ sở chính trị, cơ sở văn hoá-xã hội của nhà nước. Phương pháp điều chỉnh của luật hién pháp Đề xác định một ngành luật không những chúng ta phải dựa vào phạm vi đối tượng mà ngành luật đó điều chỉnh mà còn dựa theo phương pháp điều chỉnh.
Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật là tổng thể những phương thức, cách thức tác động pháp lí lên những quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của ngành luật đó. Luật hiễn pháp sử dụng các phương pháp sau: 2. Phương pháp bắt buộc Phương pháp bắt buộc thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội gắn với tổ chức nhà nước. Theo phương pháp này quy phạm pháp luật hiến pháp buộc chủ thể của quan hệ pháp luật luật hiến pháp phải thực hiện hành vi nhất định hay buộc phải có điều kiện quy định mới có thể thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
Ví du, đoạn 2 Điều 99 Hiến pháp Liên bang Nga năm 1993 quy định: “Duma quốc gia họp phiên dau tiên vào ngày thứ 30 sau ngày bau cử. Tổng thong Liên bang Nga có thé triệu tập Duma quốc gia họp trước thời hạn nói trên”. Điều 94 Hién pháp Italia năm 1947 quy định: “Chinh phủ phải nhận được sự tín nhiệm của Nghị viện ”. Phương pháp cho phép Phương pháp cho phép thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến quyền hạn của cơ quan và nhà chức trách nhà nước, quyền tự do của con người và công dân.
Vi du, đoạn 1 Điều 19 Hiến pháp Liên bang Nga quy định: “Mối người có quyền sống”; Điều 47 Hiến pháp nước Cộng hoà Ba Lan năm 1997 quy định: “Mối người có quyên được pháp luật bảo vệ cuộc sống gia đình, đời tư, danh dự, phẩm giá và quyền quyết định cuộc sống riêng của mình”; Đoạn 2 Điều 85 Hiến pháp Liên bang Nga quy định: “Tổng thong Liên bang có quyên đình chỉ việc thi hành văn bản của cơ quan hành pháp của các chủ thể Liên bang Nga nếu văn bản đó trái với Hién pháp Liên bang”. Phương pháp cam Phương pháp cấm được sử dụng dé ngăn chặn hành vi có thé dẫn đến nguy hiểm cho xã hội và cá nhân. Theo phương pháp này, quy phạm luật hiến pháp cam chủ thé quan hệ pháp luật luật hiến pháp thực hiện những hành vi nhất định. Vi du, đoạn 1 Điều 51 Hiến pháp Liên bang Nga quy định: “Không ai có thể bị kết án hai lần vì cùng một tội”; Điều 19 Hién pháp Nhật Bản năm 1946 quy định: “7 đo tue trởng và tự do tín ngưỡng không thể bị xâm phạm”; Điều 139 Hiến pháp Italia quy định: “Chinh thể cộng hoà không thể là đối tượng sửa đối.
Phương pháp cam buộc các chủ thé của quan hệ pháp luật hiến pháp phải kiềm chế hành vi của mình để không vi phạm các điều mà pháp luật cắm. Định nghĩa luật hiến pháp Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của luật hién pháp, có thê đưa ra định nghĩa chung cho ngành luật hiến pháp. Luật hiến pháp là hệ thong quy phạm pháp luật của mỗi quốc gia điều chỉnh những van đề cơ bản của chế độ xã hội, tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương và địa vị pháp li cơ bản của con người và của công dán. Định nghĩa trên mang tính chất chung bao trùm những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất thuộc phạm vi đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp.
Hệ thong ngành luật hiến pháp Hệ thống ngành luật hiến pháp bao gồm các yêu tố cấu thành, các nguyên tac tô chức của hệ thống và quan hệ giữa các yếu tố đó. Thanh phan cơ bản của hệ thống luật hiến pháp bao gồm: các nguyên tac, chế định và quy phạm pháp luật hiến pháp. Các nguyên tắc Các nguyên tắc là nhân tô cơ bản được thê hiện trong nội dung của ngành luật hién pháp. Trên cơ sở những nguyên tắc này, luật hién pháp được xây dựng thành hệ thống quy phạm pháp luật hoàn chỉnh đồng thời việc điều chỉnh các quan hệ pháp luật luật hiến pháp được thực hiện.
Chính những nguyên tắc này tạo thành nòng cốt của hệ 10 thống luật hiến pháp và làm cho hệ thống này có xu hướng thống nhất. Luật hiến pháp có hai loại nguyên tắc cơ bản là nguyên tắc chung và nguyên tắc cụ thể.