Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Luật Hiến pháp nước ngoài do tập thể giảng viên Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn, Nhà xuất bản Công an Nhân dân ấn hành năm 2021 (Tái bản lần thứ 6, có sửa đổi, bổ sung; Mã số xuất bản: 258-2021/CXBIPH/62-03/CAND). Công trình do GS. Thái Vĩnh Thắng làm chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của các tác giả: PGS. Vũ Hồng Anh, GS. Nguyễn Đăng Dung, PGS. Tô Văn Hoà và NGƯT. Lưu Trung Thành.

Trong chương trình đào tạo cử nhân và sau đại học ngành Luật, môn học Luật Hiến pháp nước ngoài giữ vị trí bắt buộc trong khối kiến thức pháp luật cơ sở và chuyên ngành. Môn học được giảng dạy song song với môn Luật Hiến pháp Việt Nam nhằm cung cấp khung tri thức pháp lý đa diện về các mô hình tổ chức quyền lực nhà nước trên thế giới.

Mục tiêu học tập của giáo trình bao gồm:

  • Xác định rõ ba giác độ của luật hiến pháp: một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc gia, một chuyên ngành khoa học pháp lý độc lập, và một môn học trong chương trình đào tạo luật.
  • Trang bị hệ thống lý luận về nguồn, chế định, quy phạm, quan hệ pháp luật hiến pháp và các nguyên tắc lập hiến.
  • Phân tích cơ cấu tổ chức, phương thức vận hành của bộ máy nhà nước (nghị viện, nguyên thủ quốc gia, chính phủ, toà án, chính quyền địa phương) và chế độ bầu cử tại các quốc gia đại diện cho các trường phái pháp luật lớn.

Giáo trình được cấu trúc thành hai phần rõ rệt: Phần chung (nghiên cứu lý luận tổng quát và các chế định hiến pháp căn bản) và Phần riêng (nghiên cứu luật hiến pháp thực định của các quốc gia cụ thể như Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Nhật Bản, Cộng hoà Pháp, Trung Quốc). Giáo trình tiếp cận vấn đề dưới góc độ kết hợp giữa luật học so sánh, lịch sử lập hiến và phân tích quy phạm pháp luật thực định.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo tiến trình logic từ khái niệm học thuật đại cương, chế định nguồn văn bản cho đến các định chế cấu thành quyền lực nhà nước:

  • Chương I: Những khái niệm cơ bản về luật hiến pháp nước ngoài (GS. Thái Vĩnh Thắng biên soạn): Làm rõ đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp; hệ thống ngành luật (nguyên tắc chung, nguyên tắc cụ thể, chế định, quy phạm); chủ thể và khách thể; các loại nguồn; vị trí chủ đạo của ngành luật hiến pháp; ba xu thế phát triển cơ bản theo giáo sư B. Xtraxun (xã hội hoá, dân chủ hoá, quốc tế hoá); lược sử khoa học luật hiến pháp thế giới và lịch sử nghiên cứu tại Việt Nam.
  • Chương II: Hiến pháp - Nguồn cơ bản của ngành luật hiến pháp (PGS. Vũ Hồng Anh biên soạn): Định nghĩa hiến pháp qua quan điểm của các học giả (B. Kavanagh, M. Peele, K. Hesse, M. Hauriou, Ph. Lassalle, V.I. Lenin); phạm vi bốn nhóm quan hệ xã hội được điều chỉnh; bản chất chính trị - xã hội; giá trị pháp lý cao nhất và hiệu lực trực tiếp; hình thức và cấu trúc văn bản; quy trình lập hiến, sửa đổi, huỷ bỏ; các tiêu chí phân loại hiến pháp.
  • Chương III: Chế độ bầu cử (PGS. Vũ Hồng Anh biên soạn): Khái niệm bầu cử, quyền bầu cử (chủ động và bị động); phân biệt chế độ bầu cử theo nghĩa rộng (trình tự tổ chức) và nghĩa hẹp (phương pháp phân bổ ghế đại biểu); ba nhóm quy phạm điều chỉnh bầu cử; năm nguyên tắc bầu cử căn bản gồm phổ thông, bình đẳng, tự do, trực tiếp/gián tiếp, bỏ phiếu kín.
  • Hệ thống các chương tiếp theo thuộc Phần chung và Phần riêng: Đi sâu vào các thiết chế quyền lực nhà nước (Chương IV đến Chương XIX do GS. Thái Vĩnh Thắng và PGS. Vũ Hồng Anh đảm nhiệm; Chương X và XXI do GS. Nguyễn Đăng Dung biên soạn; Chương XX do NGƯT. Lưu Trung Thành biên soạn; Chương XXII do PGS. Tô Văn Hoà biên soạn), khảo cứu toàn diện hệ thống hiến pháp của các nhà nước tiêu biểu trên thế giới.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống tri thức lý luận lập hiến trên nền tảng các học thuyết chính trị - pháp lý cổ điển và hiện đại:

  • Học thuyết nền tảng: Chủ nghĩa lập hiến, học thuyết chủ quyền nhân dân, học thuyết đại diện nhân dân và nguyên tắc phân chia quyền lực (tam quyền phân lập) của John Locke, Charles Montesquieu, Jean-Jacques Rousseau; nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa của Karl Marx và V.I. Lenin; các lý thuyết hiến pháp thế kỷ XX như nhà nước pháp quyền, nhà nước xã hội, thuyết kỹ trị và dân chủ đa nguyên.
  • Hệ thống nguyên tắc hiến pháp: Bao gồm nguyên tắc chung (chủ quyền dân tộc, tổ chức quyền lực phân quyền/tập quyền/tản quyền) và nguyên tắc cụ thể (quyền bất khả xâm phạm thân thể và đời tư theo đoạn 1 Điều 23 Hiến pháp Liên bang Nga 1993; tính độc lập của đại biểu quốc hội theo Điều 27 Hiến pháp Pháp 1958; nguyên tắc miễn trừ trách nhiệm của nguyên thủ quốc gia theo Điều 56 Hiến pháp Tây Ban Nha 1978).
  • Hệ thống phân loại văn bản lập hiến: Phân loại theo chế độ xã hội (tư bản chủ nghĩa - xã hội chủ nghĩa), hình thức chính thể (quân chủ - cộng hoà), cấu trúc lãnh thổ (liên bang - đơn nhất), thời gian ban hành (cổ điển trước Chiến tranh thế giới thứ II - hiện đại sau năm 1945), hình thức thể hiện (chuẩn mực văn bản đơn nhất - không chuẩn mực đa văn bản như Hiến pháp Thụy Điển 1810/1974, Hiến pháp Anh), và thủ tục sửa đổi (hiến pháp mềm, hiến pháp cứng, hiến pháp đặc biệt cứng).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích quy phạm hiến pháp: Nhận diện cấu trúc và đặc thù của quy phạm luật hiến pháp (quy phạm điều chỉnh, quy phạm bảo vệ, quy phạm trao quyền, quy phạm bắt buộc, quy phạm cấm, quy phạm vật chất và quy phạm thủ tục).
  • Kỹ năng so sánh thể chế: Đối chiếu các quy trình lập hiến (quốc hội lập hiến, quốc hội lập pháp, trưng cầu ý dân, hiến chương do nhà vua ban hành); so sánh quy trình sửa đổi hiến pháp qua các giai đoạn sáng kiến, thông qua (đa số tăng cường 2/3, 3/4) và phê chuẩn giữa các quốc gia (Hoa Kỳ, Pháp, Nga, Ba Lan, Hy Lạp, Nhật Bản, Italia).
  • Kỹ năng tra cứu và áp dụng nguồn luật: Phân định giá trị pháp lý giữa các loại nguồn: đạo luật hiến pháp (Áo 1955), đạo luật tổ chức (Pháp 1958), đạo luật thường, văn bản hành pháp, phán quyết của cơ quan tài phán hiến pháp (Hội đồng bảo hiến Pháp, Toà án hiến pháp Đức, Toà án tối cao Hoa Kỳ), án lệ và tập quán pháp (Vương quốc Anh).

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp sư phạm: Giáo trình áp dụng phương pháp kết hợp giữa thuyết giảng lý luận thể chế và phân tích quy phạm thực định. Người học được tiếp cận kiến thức thông qua việc trích dẫn trực tiếp các điều khoản trong hiến pháp của nhiều quốc gia (Hiến pháp Hoa Kỳ 1787, Hiến pháp Ba Lan 1997, Hiến pháp Liên bang Nga 1993, Hiến pháp Nhật Bản 1946, Hiến pháp Italia 1947, Hiến pháp Cộng hoà Liên bang Đức 1949).
  • Hệ thống câu hỏi ôn tập và thảo luận: Sau mỗi chương lý thuyết, giáo trình cung cấp danh mục câu hỏi hướng dẫn ôn tập và định hướng thảo luận (ví dụ: giải thích các yếu tố cấu thành ngành luật hiến pháp, phân tích ba xu thế lập hiến đương đại, đánh giá vị trí của án lệ và tập quán pháp, so sánh mức độ cứng - mềm trong thủ tục sửa đổi hiến pháp).
  • Phương pháp đánh giá:
    • Đánh giá quá trình: Kiểm tra khả năng nhận diện, so sánh các mô hình thể chế và giải quyết các bài tập phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước.
    • Đánh giá kết thúc học phần: Bài thi viết hoặc vấn đáp yêu cầu phân tích bản chất pháp lý, so sánh quy trình lập pháp, bầu cử và vận dụng các nguyên tắc lập hiến vào việc lý giải các hiện tượng chính trị - pháp lý.
  • Định hướng tự học và nghiên cứu: Người học được hướng dẫn tự đối chiếu văn bản hiến pháp các nước, nghiên cứu các chuyên khảo của các tác giả trong nước (Đinh Ngọc Vượng, Đào Trí Úc, Nguyễn Đăng Dung, Thái Vĩnh Thắng, Vũ Hồng Anh, Vũ Công Giao) và các tài liệu luật học quốc tế (B. Kavanagh, M. Hauriou, K. Hesse, N. Johnson, V.A. Tumanov).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật nội dung tái bản lần thứ 6 (2021): Kế thừa ấn bản đầu tiên năm 1999, bản tái bản lần thứ 6 đã rà soát, sửa đổi và bổ sung các chương mục nhằm phản ánh những biến đổi mới trong hiến pháp của các quốc gia và cập nhật các điều chỉnh thể chế đương đại.
  • Tích hợp ba xu thế phát triển của luật hiến pháp theo B. Xtraxun:
    1. Xã hội hoá hiến pháp: Quá trình chuyển biến từ hiến pháp tư sản cổ điển (chỉ điều chỉnh bộ máy nhà nước và quyền chính trị) sang hiến pháp hiện đại mở rộng điều chỉnh cơ sở kinh tế, văn hoá, giáo dục, an sinh xã hội dưới ảnh hưởng của hệ thống lập hiến xã hội chủ nghĩa sau năm 1917 và 1945.
    2. Dân chủ hoá luật hiến pháp: Mở rộng quyền bầu cử phổ thông, bổ sung hình thức dân chủ trực tiếp (trưng cầu ý dân) và các định chế bảo hiến, tư pháp hành chính.
    3. Quốc tế hoá luật hiến pháp: Sự thừa nhận tính tối cao của các nguyên tắc pháp luật quốc tế và điều ước quốc tế đối với hệ thống pháp luật nội địa (dẫn chiếu đoạn 4 Điều 15 Hiến pháp Liên bang Nga 1993).
  • Mở rộng phạm vi nguồn luật và tài phán hiến pháp: Phân tích chi tiết vai trò của các nguồn phi văn bản như án lệ, tập quán pháp tại Anh, Hoa Kỳ; vị trí của kinh thánh Coran tại Iran; đồng thời làm rõ cơ chế giám sát tính hợp hiến thông qua Toà án Hiến pháp hoặc Hội đồng Bảo hiến.
  • Gắn kết với lịch sử lập hiến Việt Nam: Khảo sát sự tiếp thu các giá trị lập hiến thế giới của các nhà cách mạng tiền bối (Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc) và thực tiễn soạn thảo Hiến pháp năm 1946 của Uỷ ban dự thảo Hiến pháp (Hồ Chí Minh, Trường Chinh, Đặng Thai Mai, Vũ Trọng Khánh, Lê Văn Hiến) cùng Uỷ ban kiến quốc (Phan Anh, Vũ Văn Hiền, Tạ Quang Bửu, Hoàng Xuân Hãn).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc đại học: Dành cho sinh viên từ năm thứ hai trở đi thuộc các ngành Luật học, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế, Luật Quốc tế tại Trường Đại học Luật Hà Nội và các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật thế giới/Việt Nam, và Luật Hiến pháp Việt Nam.
  • Học viên sau đại học và nhà nghiên cứu: Phục vụ học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Luật Quốc tế làm tài liệu tham khảo để nghiên cứu so sánh thể chế.
  • Giảng viên và chuyên gia pháp lý: Sử dụng làm khung đề cương chuẩn cho bài giảng, thiết kế đề thi, tài liệu tra cứu phục vụ công tác lập pháp, nghiên cứu cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và cải cách hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được thiết kế cho sinh viên đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành luật, giảng viên giảng dạy luật học và các cán bộ làm công tác nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học giáo trình này?
Người học cần nắm vững kiến thức lý luận cơ bản về nguồn gốc, bản chất nhà nước, hình thức chính thể, hệ thống quy phạm pháp luật trong học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật và các nguyên tắc lập hiến cơ bản trong Luật Hiến pháp Việt Nam.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?
Giáo trình phân chia tường minh giữa cấu trúc lý thuyết đại cương (Phần chung) và khảo cứu thể chế thực định của từng quốc gia điển hình (Phần riêng). Nội dung phân tích kết hợp giữa lý luận Mác - Lênin, khoa học hiến pháp thế giới và lịch sử lập hiến Việt Nam, dẫn chiếu trực tiếp điều khoản hiến pháp của nhiều nước.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?
Người học nên bám sát hệ thống câu hỏi định hướng thảo luận ở cuối mỗi chương; vẽ sơ đồ so sánh các mô hình chính thể (đại nghị, tổng thống, hỗn hợp); đối chiếu trực tiếp các bản hiến pháp thực định của Anh, Hoa Kỳ, Pháp, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc.

5. Giáo trình giới thiệu những tài liệu bổ trợ nào?
Giáo trình liệt kê hệ thống tài liệu tham khảo bao gồm các công trình nghiên cứu chuyên sâu về tam quyền phân lập (PGS. Đinh Ngọc Vượng), hiến pháp thế giới (GS. Đào Trí Úc, GS. Nguyễn Đăng Dung), chế độ bầu cử và chính phủ (TS. Vũ Hồng Anh), kiểm soát quyền lực nhà nước (GS. Thái Vĩnh Thắng), cùng các tạp chí chuyên ngành như Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Tạp chí Luật học.


Kết luận

Giáo trình Luật Hiến pháp nước ngoài của Trường Đại học Luật Hà Nội cung cấp khung tri thức học thuật hoàn chỉnh, chuẩn xác về lý luận lập hiến và tổ chức bộ máy nhà nước trên thế giới.

Lộ trình học tập được định hình khoa học: đi từ việc nắm vững khái niệm, nguồn và phân loại hiến pháp, nghiên cứu chế độ bầu cử, đến phân tích chuyên sâu các mô hình thể chế cụ thể.

Hệ thống tài liệu tham khảo chuyên ngành và các chỉ dẫn quy phạm luật thực định trong giáo trình là nguồn dữ liệu chuẩn mực phục vụ học tập, giảng dạy và nghiên cứu pháp lý so sánh.