CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ BẢO MẬT VÀ AN TOÁN MẠNG. "Mặc tiêu: “Sau khi học xong chương này, sinh viến có khả năng: - Trình bày đầy đủ các nội dung vẻ an toàn bảo một mạng; các dạng tấn công và các phương pháp bảo mật tiên mạng: ~ Ghi nhớ và Hiểu biết về các cách thức tấn công trên mạng, các phương pháp bảo mật trên mạng, các loại xác thục trên mạng một cách chính xác ~ Rèn luyện tư duy và thấ độ học tập nghiêm túc "Nội dụng: 1. Tổng quan vỀ an toàn bảo mặt Mạng ILA. Giới thigu vé AAA: (Access Control, Authentication vat Auditing): Khi hệ thống mạng được ra đời nhu cầu cần trao đổi tài nguyên được đật m và những người sử dụng hệ thống mạng đồ được trao đổi tài nguyên với nhau.
Sau một khoảng thời gian sử dụng, hệ thing mang 46 ngày cảng được mỡ rộng và số lượng tham. gia vào mạng ngày cảng tăng, do đó việc thực hiện các chính sách bảo mặt, thiết lập các. -chính sách trong việc truy xuất tài nguyễn mạng được đặt ra. “Công nghệ thông in được ấp dụng rong nhiễu ĩnh vực như thương mại, hng bải, “Trong sự phát triển đó “thông tủn” là một phần quan trong nhất.
Mọi thiết bị mây tính. như (Ram, CPU, Min hình, Đĩa cứng .) cũng như hạ tằng mạng (router, switch, .được tạo ra để hỗ tự iệc xử lý, lưu ữ, ình bày, vận chuyển thông tin. Vì vậy việc bảo đảm tính an toàn của dữ liệu được lưu tữ trên máy tính cũng như ính bí mật và toàn vẹn của thông tin được truyền trên mạng có ý nghĩa rất lớn đối với sự tổn tại và phát triển .của công nghệ thông tín. "ĐỂ hỗ trợ cho iệc bảo mật nhằm hạn chễ truy cắp đữ liệu côa người khác, tinh sy mắt mắt dữ liệu, thuật ngỡ AAA (Aeeess Conol, Autheniesion và Andiing) đã ra đời [AAA duge viết tắc tức Access Control, Authentication va Auditing.
AAA là khái niệm eơ bản của an ỉnh mấy nh và an ninh mạng, Những khải niệm này được dùng đề bảo đảm các ính năng bảo mặt thông tin, toàn vẹn liệ và tính sẵn sảng của hệ thống. Điều khiến mạ cập (Ace* Control: Điều khiển truy cập là một chính sách, được sự hỗ trợ của phẫn mềm hay phẩn cứng được dàng để cho phép hay từ chối truy cập đến tài nguyên, qui định mức độ truy xuất ên ải nguyên.Có ba mô hình được sử dụng để giái thích cho mô hình điều khiển truy cập: ~ MAC (Mandatory Access Control) ~ DAC (Diseretionary Access Control) = RBAC ( Role Based Access Control) 12.1 MAC (Mandatory Access Conro): Mô hình MAC là một mô hình tình sử dụng các quyển hạn truy cập đến tập tin .được định nghĩa trước trên hệ thẳng. Người quản tr bệ thống thiết lập các tham số này và kết hợp chủng với một tải khoản, với nhiều tập tin hay tài nguyên. Mô hình MÁC có thể bị hạn chế nhiễu.
Trong mô hinh MAC người quản trị thiết lập việc truy cập và người cquân tị cũng là người cỏ thể thay đổi sự uy cắp đó. Người dùng không thể chị sẽ tải nguyên được trừ khi có một mỗi quan hệ với tài nguyên đã tồn tại trước. Vid: ‘Déi với Unix hệ thống qui định một tập tin hay thư mục sẽ về một chủ sở hữu (Owne. Khi đó ta không thể định nghĩa một tập in hay thư mục thuộc quyển sở hữu của hai hay nhiều người.
Quyền tập tin, thư mục trên Windows 2000 (Full control, Write, Read, List folder content.22, DAC Wiscreionary Access Control) Là tập các quyển truy cập trên một đối tượng mà một người đùng hay một ứng. ‘dung dinh nghia. Mô hình DẠC cho phép người dàng chỉa sẻ tập ti và sử dựng tập tin do người khác chỉa sẻ, Mô bình DAC thiết lập một danh sich điều khiển truy cập (Acces ‘control list) ding để nhận ra người đùng nảo được quyển truy cập đến tải nguyên nào. Ngoài ra, mô hình này cho phép người dùng gán hay loại bỏ quyển truy cấp đến mỗi cá nhân hay nhôm đựatrê từng trường hợp cụ thể, 1.
RBAC (Role Based Access Contr): "Trong RBÁC, việc quyết định quyền truy cập dựa trên vai trỏ của mỗi cá nhân và trách nhiệm của họ trong tổ chức “Quyển hạn dựa tên công việc và phân nhỏm người dũng Tuỷ thuộc vào từng quyền hạn của người dùng mã chúng ta sẽ phân quyển cho phủ hợp. Vidk Người quản tị cỏ toàn quyền quản trị trên hệ thống mạng, được quyền thêm, xoá, sữa thông la trên mạng. Những nhân viên bình thường trong mạng sẽ chỉ cổ quyển sử. dụng máy tính mà không được phép lâm gì cả.3 Xée thực (Authentication): ‘Qui trình dùng để xác nhận một máy tinh hay một người dùng cổ gắng truy cập.
đến tải nguyên, cũng như cách thức đăng nhập và sử dụng bệ thống. “Quá trình xác thực rất đa dạng, từ cách xác nhận thông thường như kiểm tra tên đăng nhập/ mật khẩu đến việc sử dụng các công nghệ tiên tiễn như thể thông mình, thiết bị sinh học để nhận dạng người đồng.1, Username/ Password: "Đây là phương thức xác nhận cổ điền và được sử dụng rất phổ biến (do tinh ning cđơn giản và đễ quản lý). Mỗi người đùng sẽ được xác nhận bằng một tên truy cập và thông thường được lưu trong cơ sở dữ liệu đưới dạng mã hoá boặc “hiên mật khâu có thế để đăng bị đoán bằng các phương phập vết cạn. Chính sách mật khẩu: ~ _ Mức độ không an toàn ít hơn 06 ký tự ~_ Mắc độ an toàn trung bình: 0§ đến 13 ký tự ~_ Mắc độ an toàn caol4: ý tự “Ngoài ra mật khẩu cần tuân theo một số yêu cầu sau: ~_ Kếthợp giữa các kỹ ty boa và thường, ~_ Sử dụng số, ký tự đặc biệt, không sử dụng các từ có trong tự điền.
~_ Không sử dụng thông tín cá nhân để đặt mật khẩu (ngày sinh, số điện thoại. tên người thân. CHAP: ‘Do diém yéu ca Usee/ Pas [ashing in để dàng bị mắt khi chuyển trên mạng do đổ ccần phải có một phương pháp để đảm bảo ring dữ liệu được truyển thông an toàn trong quá trình chững thực. CHAP là một giao thức đáp ứng được yê cầu rên.
CHAP thường được dòng để bảo vệ các thông tn xác nhận và kiểm tra kết nỗi đến tài nguyên hợp lệ, sử dụng một đầy các thách thức và trả lời được mã hoá. Đây là nghỉ thúc _xác nhận truy cập từ xa mà không cần gửi mật khấu qua mạng. CHAP được sử đụng đễ xác định sự bợp lệ bằng cách sử dụng cơ chế bắttay 3 - Way. “Cơ chế này được sử dụng khí kết nối được khởi tạo và được sử dụng nhiễu lần để duy trì kết nỗi `Nơi cần xác nhận sẽ gửi một thông điệp “Challenee” "Bên nhận sẽ sử dụng mật khẩu và một hàm bm một chiễu để ínhra kết quả và tr lời cho bên cần xác nhận.
Bên cần xác nhận sẽ tính toán hàm bảm tương ứng và đỗ chiếu với giá tị trả về, Nếu giá tr là đồng việc xác nhận hợp lẽ, ngược lạ kế ni sẽ kết thúc. ‘Vito mt thời điểm ngẫu nhền bên cạnh xác nhận sẽ gửi một Challenge mới để kiểm. trà sự hợp lệ của kết nối 1. Chios chi (Certificates) “Trong cuộc sống chủng ta sử dụng CMND hay hộ chiếu để giao tiếp với người khắc trong xã hội như sử dụng để đi d lịch, tâu xe.
Trong máy tính chúng ta sử dụng “chứng chỉ để xác nhận với những máy khác rằng người dùng và máy tính hợp lệ và giáp cho các mấy tính truyễn thông với nhau được an toàn, “Chứng chỉ điện tử là một dạng dữ liệu số chứa các hông tn để xác định một thực thể (hực thể có th là một cá nhân, một server, một thế bị hay pin mé. ) Chỉ tiết về chứng chí chúng ta sẽ tham khảo trong các phần sau. Mulual Authewicotion (Xác nhộn lẫn nha): Đa số các cơ chế chứng thực đều thực biện một chiều, ki đ việc xá thực rắt dễ bị giả lập và dễ bị Hackertấn công bằng phương pháp giá lập cách thức kết nổi (như Reply Attack .) Trong thực tế có rất nhiều ứng dụng đòi hỏi cơ chế xác nhận qua lại. vi dụ một "người đùng có một tải khoản tại Ngân hàng.
Khi người đùng truy xuất để kiếm tra ngày nạp tiền vào Ngân hằng sẽ kiểm ta tính hợp lệ còa Ngân hàng đang thao te, Nếu thông tin kiễm tra là bợp lệ thì quả nh đăng nhập thành công và người dùng có thể thay đổi thông tin tài khoản của mình. Mỗi thành phẫn trong một giao tiếp điện tử có thể xác nhận thành phi kia. Khi đó, không chỉ xảc nhận người đồng với bệ thẳng mả còn xác nhận tỉnh hợp lệ của bệ thống đối với người đùng.35, Biomerics: 'Các thiết bị sinh học có thể cung cắp một cơ chế xác nhận an toàn rất cao bằng. cách sử đụng các đặc tính về vật ý cũng như bảnh vi của mỗi cá nhản để chứng thực, duge sử dụng ở các khu vực cằn sự an toàn cao.
ˆ* Cách thức hot động của Biometfc: ~Ghỉ nhận đặc điểm nhận dạng sinh bọc _+ Các đặc điểm nhận dạng của đối tượng được quết và kiểm tra. + Ce thing tn v8 sinh học được phản ch và ưu ại thành các mẫu, -Kiêm tra + DSi tượng cần được kiểm tr sẽ được quết + May tính sẽ phân tích dữ liệu quét vào vả đối chiếu với đữ liệu mẫu. + Nếu dữ liệu mẫu đối chiếu phù hợp tì người dùng được xác định hợp lệ và có “quyển truy xuất vào hệ thống. Một dạng: - Các đặc điểm vật lý: - Dấu văn hy ~ Hand eomety ~ Quết khuôn mặt ~ Quét võng mạc mắt ~ Quết rồng đen mắt ~ Cá đặc tính và hành v: - Chữ ký tay - Giọng nồi - Hiện nay cơ chế xác nh sinh học được xem à cơ chế mang tính an toàn rất cao, "Tuy nhiên để xây dụng cơ chế xác nhận này tỉchỉ phi rit cao.36, Muli Factor: - Khi một bệ thống sử dụng hai hay nhiễu phương pháp chứng thực khác nhau để Xiễm tra việc User đăng nhập hợp lệ hay không thì được gọi Ia muti ~ factor.
Một hệ thắng vữa sử dụng thể thông mình vừa sử dụng phương pháp chứng thục bằng username và password thì được gọi là một hệ thống chứng thye two — factor. Khi đó ta có thể kết hợp hai hay nhiều cơ chế xác nhận đ tạo ra một cơ chế xác nhận phi hop vi nhu clu, ~ Chỉ danh của một cá nhân được xác định sử dụng ít nhất bai ong các fictors xác hận sau + Bạn biết gì (một mật khẩu hay số pin) + Ban cgi (smart card hay token) + Ban ai (du vn tay, ving mye .