CHƯƠNG 1 NHỮNG VAN ĐỀ LÝ LUẬN VE CƠ CHE GIẢI QUYET TRANH CHAP CỦA TỎ CHỨC THƯƠNG MẠI THE GIỚI 11. Tổng quan về Cơ chế gi quyết tranh chấp của TẢ chúc Thuong xrại Thể giới ĐỂ hiễu đúng DSM, củn liễu đúng Cơ chế gai quyết tranh chấp Thương mai quác tế 11.1 Khái niệm Cơ chế gi quyết tranh chấp Thương mại Tranh chấp TMQT cho di được phát ảnh gin các chỗ thể khác nhau giữa các doanh nghiệp hay giữa các quốc gia với nhau hay giữa pháp nhân/ cá nhân với quất gia diu co thể được giã quyết hông qua các phương thúc giải quyết ranh chấp khác nhau với các Cơ ché giãi quyết tranh chip Thương mai quất tổ khác nhu Khái niệm “cơ chế" vẫn là khá niệm được ding trong khoa học kỹ thuật vật ly, được đơn vào khoa học pháp lý với cách hiểu cơ bản nr nguồn gốc cũa nó với những đu chỉnh cho thich hop! Cơ chế giải quyết ranh chấp Thương mai quốc tế thường được hiểu la một trong những "cơ chế" được áp dụng để giải quyết các bit đẳng giữa các chủ thể them gia vào các host động TMOT, được xây dụng và hình thành tén cơ sở phip luật rong nước hoặc PLOT. Có thể dinh ng;ĩa hoặc tiểu Cơi chỗ giải quyết tranh chấp Thương mai quốc tổ niững nguyễn tắc, quy phạm QUOC TE, trước hết, phải hiểu ding khá niêm banh chấp TMOT. Pháp luật và thục tẾn các nước có cách hiéu rất khác nhau vé vin để nay.
Theo Tử điễn ting Việt, th tranh chấp 1a "bất đồng tr nguoe nhao"”: Theo từ đến tng Anh, thi tranh chấp (disput) được đính ngiĩa là “sự tranh oii hoặc bất ding giữa các cá | Nguẫn Nay Ý 2001-Ca biện), Bane in tống Việt WO Văn hỏa. Thông th, 'Ngoyễn Nar ¥ (Chủ bản), Dart adn nồng Pic NOB Văn hóa.ng nhân hoặc một nhóm aguei” Từ Luật học Black Lew Dictionsry định nghia ‘rank chấp "là sự mâu thuẫn hoặc bắt dé về các yêu cấu hay quyển lợi, sự đồi hồi yên cấu hạp quyển lợi từ mat bên được dip lợi bởi một yêu câu hay lập hiển trả "ngược bên hia’ Nine vậy nhìn chung tranh chấp là thuật ng ding để chi sơ bất đồng mâu thuấn về quyén và lợi ich xây ra gin các chủ thể tham gia vào quan hệ php luật ở các cấp độ khác nhan Thứ hai, về khái niệm "thương mai", Pháp luật và thục tin các nước công có cánh hiễu khác nhau và vấn đỀ này, Ở Việt Nam, trong mốt thoi gian dai (đn năm, 2003), kh niệm thương mei đã đoợc hiễu khá hep, cơ bản đồng ngiĩa với khái niệm thương nghiệp Theo quy dinh tei Điễu 45 côn Luật Thương mai năm 1997 thi khái niêm thương mai được hiểu theo cách hiễu cia 14 loại hành vĩ thương mai được xác dinh trong Luật đó, bao gém: Mus bán hàng hoá, Đại diện cho thương nhân, Môi giới thương mai; Uj thác mua bản hàng hoá, Dai ly mua bán hing hoá, Gia công trong thương mai; Đầu giá hing hoá; Đầu thấu hàng hoá, Dich vụ giao nhận hàng hoá, Dich vụ giám nh hing hoá, Khuyến mei; Quảng cáo thương ma; Tring bày giới thiêu hing hoi, và Hội cha, tiễn lấn thương ma. Khai niềm thương mai được mỡ rông đáng kể khi Uj ban thường vụ Quốc hội thông qua Pháp. Tênh Trọng ti thương mei nim 2003 trong dé nh nga thương mai theo cách hidu “ci Uỷ ban pháp lut thương mai quốc té côa Liên Hop quốc (UNCITRAL).
Theo chủ giã tủ Khoản 1 Điễu 1 của Luật mẫu UNCITRAL về Trọng tai thương msi quốc tỉ, thuật ngữ thương mai phấi đoợc giả thích theo neha rộng để bao quát hit tất cả các giao dich mang bản chất thương mai và không ph thuộc vio việc giao dich dé theo hợp đẳng hay ngoài hop ding Các giao dịch mang bản chất thương si bao gém những không chi giới hen ở các giao dich ssư (9 Moi giao dich nhắm vụ thoả thuận về phânpl ối hàng hoá, đạly củng cấp hoặc trao đối hàng hoá, dich i hoặc dai diện thương mai kinh doanh sin xuất, hành nghề thuê mua, xây dụng công tình bạ ting, dich vụ hư vấn, thiết kế, Hing, đều tự dich vụ tải chính, giao dich gin hàng, bảo hiểm; (i) Các thoả thuận về kha thác hay chuyén nhường, hợp tác |, em: Train nồng dno Colts Cobuild, 2000 * Naam Hack Lạc Dicnonay, Nay West Pb Co, 7006, khác, Gi) Văn chuyển hàng hoá hay hành khách bằng duing không, đường đường sit hoặc đường bộ. Nhơng Việt Nam chúng ta su đổ lạ có cách hiểu không thất rõ rùng, đặc tiệt qua quy đính của Luật Trong tả thương mai năm 2010, rong đó không còn quy đính về cách hiễu thuật ngỡ thương mai như đi được xác dinh trong Pháp nh Trọng ti thương mại năm 2003 Trong khuôn khổ WTO, thuật ngỡ thương mai phii được hiểu là “Thương sei công” (Trade), thương mai giữa các quốc gia, Chính phủ và Thành viên WTO, chứ không phải 1a Thương mai te (Commerce) giữa các tổ chức, cá nhân kính doanh Đây là im hết sóc quan trong khí nghiên cửu DSM Thứ ba, vé thuật ngũ "quốc 18", không có tai liêu PLOT inh ngiấa thuật "nghĩa này mốt cách tổ răng, chính thie được áp đụng thống nhất trin phem vi toàn cầu Do vậy, trong mốt mức đô nào đó tranh chấp TMQT, một mặt, dave hiễu là tranh chip giữa các quốc gia, chỗ thể khác của PLOT về các vẫn để quan hộ thương si, kánh tế quốc tổ. Mặt khác, tranh chấp TMQT công có thé được hiểu đồng nghĩa với “ranh chấp thương mai có yêu tổ nước ngoai". Như vây, dựa vio pháp luật áp dạng gai quyết các tranh chấp TMQT thi có thể có: @) Tranh chấp TMQT theo Công pháp quốc tỉ và (i) Tranh chấp TMOT theo Tw pháp quốc tê Tuy vậy tranh, chip TMQT tei WTO phải là ranh chấp gia các nền kính téthinh viên WTO, (Economies thuật ng thường ding tsi WTO) vỀ các quyén và ngiĩa vụ theo quy đánh của WTO.
Tiên cơ sở các nội ding đã niu trên về CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHAP THƯƠNG MAI QUỐC TẾ, có thể hiểu DSM là những ngyền te, any phạm pháp huật của WTO xác Ảnh về trình tc thi h và bổ may giả quyết tranh: chấp TMỢT công do các Thành viên ITO thod thiên áp đàng li có tranh chấp Yim tiêm: Schveramburger G (1966). The Principles aut Sanuk: f Iuermations} Feonomic LawIMREADI. (1981), Commercial Lew in+ Chagng Economic Cang: nd ed; Andleas F Lowanfeld C009), ntematsm Bionic al Lar, xod; E. Higa C017)lg emovclpeda of stemutioal ecomomic bw / Bited by Thomas Cotier .— Chebaluns; Ses Haunveldem H(108t), lematinal Bronousc Law Collected Comes.
Hague; Veloren van Thư (4981), Changing Seuctre of EeemudtenalEronemi: La. The Hague 10 phát sinh giữa các Bên Thành viên ITO về các quyển và ngiền vụ theo các hiệp cảnh cia WTO. 112 Khung lý hận pháp lý cơ bản đành cho Cơ chế gi quyết tranh chấp của Tổ chúc Thương mại Thể giới Thứ nhất một sổ Ij luận cơ bản theo Théa thuận cũa WTO về Trình tự Thi tre Grek ude các tranh chấp TMỢT tr WTODSU) DSU là một vấn kiện pháp lý quan trong trong tổng thé tất c các hiệp Ảnh va thoả thuận ma bất kỹ nước thành viên WTO nào cũng phi cam kết tham gia và thục hin DSU được đơn vio WTO với tr cách là Phụ lục 2 của Hiệp đ nh Masrakesh vé thánh lập WTO giống như là "điều khoẩn về giả quyết tranh chấp sửa WTO" DSU được xây dụng trên cơ rỡ các quy nh và thục Hn côn GATT với những sia adi thich hop làm cho các quy nh này dễ ding áp dụng một cách hiệu quả hơn "Các mide thành viên khổng dinh việc hiển theo những nguyên tắc giã auyét tranh chấp từ trước tôi may được áp dạng theo Điều KX và XXII của Hiệp cảnh GATT 1947, và những aug tắc và this tue được hấp tue sữa đỗ: trong thoả thuận này " (Điều 3.1 DSU), Các cân cửkhối kiện vấn 1a 03 căn cử được quy định t Điều 3OMHH của Hiệp định GATT 1994, bao gdm: () Khi nước thành viên WTO vã phan việc thục hiện ngiĩa vụ trong một hiệp dinh nào đó của WTO; (i) Khi có một biên pháp của một thành viên được cho là xâm ha quyển lợi của nước khác nhưng không có vi pham hiệp dinh nào cũa WTO; và Gi) IKhi cổ các tinh buồng bắt kỳ đem lei thệt hại về quyển lợi Thí dam phán DSU, các nước thành viên nhân thức đậy phố “ld mốt nhân tổ tring tân trong việc tao va sic am toàn và khả năng dee don trước cho hệ thông thương mat đa phương”. Những các quyét ảnh vé giãi quyét tranh chấp cụ thể không có giá tri én 18 và không ràng bude các bên không phải là bên tranh chấp.
Nguyên tắc áp dụng phép luật được rỡ dụng trong giải quyết tranh chấp la“. báo ton các quyển và ngiền vụ. theo các hp cin liên quan và. làm rổ những đều toc.
của những tập dinh đồ trên cơ số phù hợp với các qng tắc tập quản giả thích PLOT. Các kuyễn nghĩ và phân quyết. không được làm ting hoặc giãm các i sợi vàng lĩn ne Mết nguyên tắc rất quan trong đã được đơn vio DSU để chim dit inh trang các mage te đơn phương giải quyết các bit đồng với các nước thành viên khác “Ka sác Nước thành viên mdm xữ lý một [ranh chp). thi những nước thành viễn này phải đàm vào và hin thi theo .[DSU]" (Điều 33 1), Điều 23 của DSU cũng ci vide các nước thánh viên tự cho là nước thành viên khác có vi pham một quy định của WTO khi chưa có quyết dinh của Cơ quan gii quyết tranh chip WTO (DSB) “Thông qua DSU các nước thành viên WTO đã thất lập nên DSB của WTO, mà thục tế là Dai Hội đồng WTO được tiệu tip để thục hiên chức năng vé giã quyết tranh chấp.
Đây là cơ quan có nhiều nhiêm vụ, như thành lập Panels, thông qua các khuyên nghị và phán quyét giải quyết tranh chấp, theo dãi thí hành các khuyến nghi và phán quyết seu khí được thông qua, cho phép tré đũa thương mai Nguyên tắc thông qua các phán quyết và khuyến nghĩ giã quyết tranh chấp rong DSB là "đồng thuận nghịch”, ức là các phán quyết và khuyên nghi này được coi là đã được DSB thông qua, trừ khi “DSB quyết anh trên cơ sở đồng thuân không thông qua" các phán quyết và khuyên nghị này Điều 16.4) Co quan in hành tổ tung có vi trò lớn trong việc gai quyẾt tranh chấp là Panels và AB, là hai cập tổ hạng giống như ở toà án các nước. sơ thim và phúc thim, Đây là bude tién 06 lớn để vine bảo dim la quy tỉnh tổ tung được tần hành.