CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TRÌNH DE BIEN VIỆT NAM VA TRÊN THE GIỚI 1. Thực trạng công trình đê biển Việt Nam Theo “Đại Việt sử ký toàn thư” thi đê biển lần đầu tiên được dap từ đời nha lý, thuộc hai tinh Thái Bình, Nam Ha, Đến đời Trần đê biển được đắp quy mô lớn hơn. Ban đầu hình thành các bờ vùng quai dé lin biển nhỏ. theo dang vay cá để nuôi tôm, cua, cá, trồng cdi, trồng lúa, làm muối.
Khi ä được mở rộng các vùng bờ bao lại được quai thêm. Vùng đất ngoài dé tiếp tục khai phá nuôi tôm, cá. Cứ như vậy đời này qua đời khác, điện tích trồng trọt được mở rộng. Sự sống ngày một sinh sôi nảy.
nở, điễn trang tra phú, dân ấp đông đúc. Công cuộc ngăn mặn, chống sóng tràn được đặt lên hàng đầu. Những bờ bao được nối lại thành tuyến khép kín. Hiện nay dọc theo bờ biển khoảng 3200km đã hình thành hệ thống dé biển ngăn mặn chống sóng dai khoảng.
2700km, trong đó khoảng 1400km trực tiếp với biển. Mặt cắt đề được tôn cao mỡ rộng. Mái đê phía ngoài biển được trồng cỏ lát đá hoặc bảo vệ bằng các kết cấu bê tông. Mặt cắt dé có được như ngày hôm nay là một quá trình con người đã vật lộn với thiên nhiên để giữ gin, củng cổ va đắp mới bằng nhiều cách.
mặt cắt đê được đắp bằng đất khô theo công nghệ đầm nén. Có phần mặt cắt đê được đắp bằng đất ướt có lẫn cành cây. Nền đê không đồng nhất phần lon li nền mềm yếu. Thân dé không đồng nhất lún không đều, đặc biệt là những phan đê mới đắp bổ sung hoặc sửa chữa.
Sự hình thành tuyến cũng như sự. hình thành mặt cắt dé biển của nước ta đã tạo ra những nét khác biệt giữa dé biển với công trinh đắt như đập đắt nói chung và dé được đắp bằng các công nghệ tiên tiến nói riêng. Đây chính là đặc điểm cơ bản của dé biển nước ta khác với các công trình đất được đắp bằng công nghệ cao.1 Cấu tạo mặt cắt ngang của đê biển Việt Nam Bờ biễn nước ta dai từ Bắc vio Nam, qua ba miễn Bắc, Trung, Nam có đặc trưng khí hậu, sắc thái địa hình riêng biệt. Trong thực tế nhiệm vụ cũng như: cấu tạo mặt cắt cho đê biên ở mỗi miễn có những nét đặc trưng khác nhau: 1.1 Để biển Bắc Bộ Dé biển và đê cửa sông bắc bộ tính từ Móng Cái — Quảng Ninh đến Hậu Lộc ~ Thanh Hoá với chiều dài 720km, trong đó chiều dai dé trực tiếp với biển là 454km với 219km kè bảo vệ dé.
Nhiệm vụ của đê biển Bắc Bộ là ngăn mặn chống sóng bảo vệ sản xuất ba vụ thâm canh tăng năng suất bảo vệ đồng muối và nuôi trồng thuỷ sản. Những nét chính của dé bién được thể hiện ở bang 1.1: Những nét chính đê biển bắc bộ Địaphương ÏChiểu| — Chigu dai dé Bình | Mái | Tổng | Tong dài | Đề | Để [Tong] quân | đốc | chiều | cửa bờ | cửa | trực (m) | (m) | đầi |sông biển | sông | tiếp kè (km) với biển Quảng Ninh | 260 | 519 | 2511 [3102 1346] 10 HãiPhòng | 65 [606 535 [T41 351 | 5 “Thái Bình 70 [I7| 699 [156 34174 NamĐịh | 62 | 475) 512 [1047 ms) 4 Bic Thanh 18 | 161 | 226 | 387 45 T Hoá(Hậu Lộc) Tổng 475 | 265 | 4543 [719.1 thấy rằng 48% chiều dai đê trực tiếp với biển đã có kè bảo vệ, wy nhiên qua kiếm tra sau mỗi lần mưa bão thì có khoảng 10 - 15% kè có khả năng chống chịu được sóng khi có bão cấp 9 triều cường. Số đê kè còn lại thường xuyên bị hỏng phải tu sửa hàng năm. "Để bắc bộ có cao trình đinh từ 3,5+5,5; mặt cắt dé rộng từ 3 ~ Sm.
Mái đốc đê phía biển m, = 3 — 4. Mái dốc đê phía đồng mạ = 2 — 3. “Theo các tài liệu khảo sát thì đắt ở nền đê, thân đê ở vùng Bắc Bộ hiện nay là đất thịt, thịt pha cát, đất phù sa. Hàm lượng cát tăng khi tuyến dé càng.
ở xa cửa sông. Cấu tạo mặt cắt ngang dé phổ biến như hình 1. Mái kè chống song gồm 2 lớp: lớp ngoài trực tiếp chịu tác dụng của sóng được làm bằng các loại vật liệu như: đá, bê tông. có chiều day từ 20 — 50cm; lớp thứ hai là lớp.
chuyển tiếp giữa lớp áo với thân đê, lớp này làm nhiệm vụ ting lọc ngược có cấu tạo bằng cát, sỏi. Thời gian gần đây một số đoạn đê lớp cát sỏi này đã được thay thể bằng vải lọc địa kỹ thuật. Phía đồng Phía biển (1): Lớp 1 - chịu tác động trực tiếp của sóng; (2): Lớp 2 - lớp chuyển tiếp giữa lớp áo và thân đê Hình 1.1: Mặt cắt ngang đê biển Bắc Bộ. ‘Ving ven biển đồng bằng Bắc Bộ là nơi có địa hình thấp tring là một trung tâm kinh tế của cả nước - đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, tập trung.
Về mặt hình học, đê biển miền Bắc thuộc loại lớn nhất cả nước tập trung chủ yêu ở các tinh Hải Phòng, Thái Binh, Nam Định. Day là vũng biển có biên độ thuỷ triều cao (khoảng 4m) và nước dâng do bão cũng rit lớn. Để bảo vệ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, các tuyến đê biển, đê cửa. sông ở khu vực nảy được hình thành từ rất sớm và cơ bản được khép kin.
Tổng chiều dai các tuyến để biển, dé cửa sông khoảng 484km, trong đó có trên 350km 8 trực tiếp biển, Đê biển Bắc Bộ có bề rộng mặt đê nhỏ khoảng từ 3,0m ~ 4,0m, nhiều đoạn dé có chiêu rộng mặt đê <2,0m như một số đoạn dé thuộc dé Hà Nam, đê Bắc cửa Lục, đê Hoang Tân (tinh Quảng Ninh), đê biển số 5, số 6, số 7, số 8 (tinh Thái Bình), đê Cát Hai (Hải Phòng). Sau khi được đầu tư khôi phục, nâng cấp thông qua dự án PAM 5325 và quá trình tu bd hang năm, các tuyến. đê biển nhìn chung chống được mức nước triều cao tin suất 5% có gió bão cấp 9. Tuy nhiên tổng chiều dai các tuyển để biển rất lớn, dự án PAM mới chỉ tập trung khôi phục, nâng cấp các đoạn đê xung yếu.
Mặt khác do tác động, thường xuyên của mưa, bão, sóng lớn nên đến nay hệ thống đê biển Bắc Bộ vẫn còn nhiều tổn tại, trong đó những tồn tại chính như: ~ Nhiều đoạn thuộc tuyến dé biển Hải Hậu, Giao Thuỷ thuộc tỉnh Nam. Định đang đứng trước nguy cơ bị vỡ do bãi biển liên tục bị bào mòn, hạ thấp gây sat lở chân, mái kè bảo vệ mái dé biển, đe doa trực tiếp đến an toàn của dé biển. Một số đoạn trước đây có rừng cây chắn sóng nên mai đề phía biển được bảo vệ nhưng đến nay cây chắn sóng bị phá huỷ, đê trở thành trực tiếp chịu tác động của. sóng, thuỷ triểu nên nếu không được bảo vệ sẽ có nguy cơ vỡ bắt cứ lúc nào - Đến nay mới xây dựng được khoảng gần 90km kẻ bảo vệ mái trên 484km dé biển, nên những nơi mái đê phía biển chưa có kè bảo vệ hoặc không còn cây chắn sóng vẫn thường xuyên bị sạt lở hoặc có nguy cơ sạt lở de doa đến an toàn của dé biển, đặc biệt trong mùa mưa bão, - Kết cấu của kẻ đá đang được sử dụng: một lớp đá hộc dày 30cm xếp.
khan trên một lớp đá dim day 10cm, phía đưới là lớp vải lọc hoặc là cát. Đá lát từ chân đê phía biển lên đến đình đê. Đồi với mốt số đoạn xây dựng trong thời gian gần đây được thi công khung bêtông, trong dé đá hdc; hoặc sử dụng. cấu kiện bêtông đúc sẵn có ngảm khoá với nhau; hoặc một số đoạn thir nghiệm sử dụng kết cấu mảng bêtông.
= Một số nơi bãi biển bị bảo xói, ngoài việc lát mái nhiễu đoạn được làm. thêm một số mỏ hin dọc và ngang dé bảo vệ. Ngoài hình thức đê kè ở trên,một số đoạn đê được kết hợp giữa dé đất và tường kè dé tạo cảnh quan và giảm chỉ phí Dé biển On định trong điều kiện khí tượng thuỷ văn bình thường. Trong điều kiện bình thường đối với đoạn đê biển Bắc Bộ là gió dưới cắp 7 và mực.
nước triều trung bình. Trong điều kiện bình thường có thể xảy ra những hư hỏng nhỏ cục bộ đối với mái dé phía biển dưới tác dụng của sóng làm dich chuyển các hòn đá kè lát mái. Xói mặt và mái đê ở hai phía tạo thành các rãnh lu, nguyên nhân do không có đầy đủ các rãnh xương cá để gom nước và do thân những đoạn đê này đắp bằng đất có thành phan hạt cát nhiều. Ngoài ra còn hay bị sat trượt mái đê phía đồng hoặc hiện tượng rò ri đối với đê cửa sông khi có lũ hay triều cường.
Dé mit dn định trong điều kiện khí tượng thuỷ văn không bình thường: mực nước triều cao hoặc trung bình, gió cấp 8 trở lên. Là trường hợp đê biển phải làm việc trong bão cấp 8, cấp 9 gặp triều cường hoặc có gió cấp 10, cấp 11 gặp trigu trung bình. Khi đó các dạng hư hỏng thường gặp là Sat sập mái dé phía biển những đoạn có mái đá lát hoặc mái cỏ dọc theo tuyến đê, nhất là các đoạn đê trực tiếp sóng gió và có độ dốc bãi lớn. Có trường hợp mái sat sập và sóng nước cuốn mắt 1/2 - 1/3 thân đê.
để iên là hiện tượng phổ biến nhất về hư hỏng dé biển Bắc Bộ không phải chỉ với các tuyến đê được đắp bằng cát có bọc lớp chống thấm mà đối với những đoạn dé có lát đá kè bảo vệ mái. So với các tuyến đê biển thì trực tiếp với biên thì các tuyến đê vùng cửa. sông ít bị hư hỏng lớn về mái. Các tuyến đê này phần lớn bãi có cây chống sóng và chất đất đắp đê cũng tốt hơn.
Sp mái dé phía biển và phía đồng trên phạm vi dài dọc theo tuyến dé trực tiếp sóng gió. Hiện tượng xảy ra khi dé làm việc gg gió bão trên cấp 9, cắp 10. Đối với những đoạn dé có kết cầu bio vệ yếu, sóng sẽ làm sập mái phía biển. Đồi với những đoạn đê bảo vệ cứng, sóng trần qua.
mái dé phía đồng và làm sập mái phía đồng 1.2 Dé biển Trung bộ Phia đồng (1): Thân đê; (2): Mái đê; (3): Lăng thé chong xói; (4): Chân kè Hình 1.2: Mặt cắt điển hình đê biển Trung bộ.