CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Ngân hàng thương mại và hoạt động của ngân hàng thương mại. Khái niệm Ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính trong n n inh tế th trường. Do hoạt động ngân hàng có liên quan đến hầu hết các lĩnh vực trong n n inh tế nên hó có thể đưa ra một hái niệm thống nhất v ngân hàng mà tùy thuộc vào mục đích và hía cạnh nghiên cứu. Đứng trên phương diện những loại hình d ch vụ cung cấp, giáo sư Peter S.Rose- Hoa Kỳ đã hẳng đ nh “ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các d ch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết iệm và d ch vụ thanh toán, thực hiện nhi u chức năng tài chính nhất so với bất ì một tổ chức kinh doanh nào trong n n inh tế” [1,7] Dưới giác độ nghiên cứu của một nhà quản lý, Luật các tổ chức tín dụng của iệt Nam được Quốc hội thông qua ngày 16/6/2010 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2011) đã đ nh nghĩa v “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó hoạt động ngân hàng là việc inh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ : Nhận ti n gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng d ch vụ thanh toán qua tài hoản.
Ch c n ng nhiệm của Ngân hàng thương mại. Hoạt động nhận ti n gửi. Là hoạt động nhận ti n của tổ chức, cá nhân dưới hình thức ti n gửi 5 hông ỳ hạn, ti n gửi có ỳ hạn, ti n gửi tiết iệm, phát hành chứng chỉ ti n gửi, ỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận ti n gửi hác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ ti n gốc, lãi cho người gửi ti n theo thỏa thuận. Ngân hàng có thể nhận ti n bằng nhi u nguồn hác nhau như: ti n gửi của hách hàng, từ tổ chức tài chính hác, từ ngân hàng trung ương,.
Nhưng nguồn quan tr ng nhất là ti n gửi của hách hàng. Có thể nói hoạt động đầu tiên của ngân hàng chính là hoạt động huy động vốn và cũng là hoạt động đóng vai trò quan tr ng, quyết đ nh tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Hoạt động cấp tín dụng. Là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một hoản ti n hoặc cam ết cho phép sử dụng một hoản ti n theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết hấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán và các nghiệp vụ cấp tín dụng hác.
- Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam ết giao cho hách hàng một hoản ti n để sử dụng vào mục đích xác đ nh trong một thời gian nhất đ nh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. - Chiết hấu: là việc mua có ỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quy n truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá hác của người thụ hư ng trước hi đến hạn thanh toán. - Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. iệc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Ngh đ nh của Chính phủ v tổ chức, hoạt động của công ty cho thuê tài chính.
- ao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quy n truy đòi các hoản phải thu hoặc các hoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng 6 d ch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng d ch vụ. Hoạt động cung ứng d ch vụ thanh toán qua tài hoản và các d ch vụ hác. Là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện d ch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các d ch vụ thanh toán hác cho hách hàng thông qua tài hoản của hách hàng. Các loại hình cho ay.
Khái niệm cho vay. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam ết giao cho hách hàng một hoản ti n để sử dụng vào mục đích xác đ nh trong một thời gian nhất đ nh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Các loại hình cho vay. Trong n n inh tế th trường, hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng và phong ph với nhi u hình thức hác nhau.
iệc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vào đặc điểm inh tế của đối tượng sử dụng vốn, nhằm sử dụng và quản lý cho vay có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm inh tế hác nhau của đối tượng cho vay. Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn cho vay, cần thiết phải phân loại cho vay. Phân loại cho vay là việc sắp xếp các hoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất đ nh. iệc phân loại cho vay có cơ s hoa h c sẽ là ti n đ để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản tr rủi ro cho vay.
Phân loại cho vay theo các tiêu thức sau: - Căn cứ theo thời hạn cho vay: Cho vay ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn đến 12 tháng, được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động. Cho vay trung hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ trên 1 đến 5 năm, cho vay để đổi mới hoặc mua sắm máy móc thiết b , xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. 7 Cho vay dài hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn trên 5 năm, cho vay để phục vụ việc xây dựng nhà xư ng, đầu tư dây chuy n công nghệ với những dự án lớn hay có thời gian thu hồi vốn dài. - Căn cứ theo mục đích sử dụng khoản vay: Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay để tài trợ cho việc tiêu dùng nhằm gi p người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoá, d ch vụ trước hi h có hả năng chi trả, tạo đi u iện cho người vay được hư ng mức sống cao hơn.
Cho vay phục vụ sản xuất, inh doanh: là loại cho vay của tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư sản xuất inh doanh. Các hoản vay này thường được sử dụng vào việc tài trợ cho vốn lưu động, mua sắm tài sản cố đ nh. Đối tượng hách hàng chủ yếu của loại hình này là các doanh nghiệp. - Căn cứ mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: Cho vay có bảo đảm: là loại hình cho vay dựa trên cơ s các bảo đảm như thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba.
Cho vay hông có bảo đảm: là loại hình cho vay hông có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân hách hàng. - Căn cứ vào phương thức cho vay: Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng sẽ ý ết hợp đồng riêng với mỗi hoản vay hi hách hàng có nhu cầu. Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà ngân hàng và hách hàng xác đ nh, thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong hoản thời gian nhất đ nh. Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
Khái niệm cho ay tiêu dùng của ngân hàng thương mại. Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay trong đó ngân hàng thỏa thuận để hách hàng là cá nhân, hộ gia đình sử dụng một hoản ti n với mục đích tiêu dùng, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất đ nh. 8 Cho vay tiêu dùng là các hoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu người tiêu dùng bao gồm cá nhân, hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính quan tr ng gi p h trang trải nhu cầu v nhà , đồ dùng gia đình và xe cộ,… ên cạnh đó, cho vay tiêu dùng còn đáp ứng những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du l ch.
Đặc điểm cho ay tiêu dùng. Quy mô mỗi hoản cho vay nhỏ nhưng số lượng các hoản vay lớn. Các hách hàng hi tìm đến ngân hàng với mục đích vay tiêu dùng thường có nhu cầu vốn hông cao vì nhu cầu của người tiêu dùng đối với các loại hàng hóa xa xỉ là hông cao hoặc đã có tích lũy từ trước đối với những tài sản có giá tr lớn. Mặt hác, do cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao hơn nên ngân hàng cũng thường thận tr ng hơn trong việc quyết đ nh số ti n cho vay căn cứ vào hả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của hách hàng.
Song nếu xét v quy mô thì nhu cầu vay tiêu dùng là há lớn do đối tượng của loại hình cho vay này là m i cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến có thu nhập trung bình và thấp với nhi u nhu cầu phong phú, đa dạng. Khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống. Do đó, n n inh tế càng phát triển thì số lượng các hoản vay tiêu dùng sẽ càng nhi u. Các hoản cho vay tiêu dùng có chi phí há lớn.
Do số lượng món vay tiêu dùng nhi u, hách hàng đông và đa dạng nhưng số lượng mỗi hoản vay lại nhỏ, ngân hàng phải huy động nhi u nhân lực cho hoạt động cho vay, từ hâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm đ nh hách hàng, quyết đ nh cho vay, giải ngân cũng như iểm soát và thu nợ đối với hách hàng sau hi cho vay. Mặt hác, ngân hàng cũng gặp hông ít hó hăn để quản lý các hoản cho vay tiêu dùng với giá tr nhỏ nhưng số lượng lớn do đối với hách hàng cá nhân, thông tin v tình hình tài chính thường hông công hai minh bạch như các công ty lớn.