CHƯƠNG 1. TONG QUAN V HONG VA DỰ BẢO XU HƯỚNG XÓI SÂU TRONG TƯƠNG LAL.1, Đặc điềm điều kiện tự nhiền và công tác quản ý lòng din Sông Hồng tên địa bàn Hà Nội 4 1. Đặc điểm thủy văn 4 1.12, Đặc điểm địa chất 5 1. Công tác quan lý lồng dẫn Sông Hang trên địa bản Hà Nội.2, Tổng quan về tình hình diễn biển lòng dẫn Sông Hồng và dự báo xu hướng xối si trong tương lai 4 1.1 Hiện trang diễn big long dẫn Sông Hồng “ 1.2 Nguyên nhân và cơ chế gay xôi sâu.
Dự báo xu hướng xối sâu rong tương li 20 1.3, Két ln chương 20 CHUONG 3. NGHIÊN COU GIẢI PHAP KỸ THUẬT HO CHAN KÈ PHÙ HỢP VỚI CÁC KỊCH BẢN XÓI SÂU CỦA SÔNG HỎNG.1, Đánh giá nguyên nhân và các tác động của biển đổi lòng dẫn Sông Hồng 2.1 Binh giá chung 2 2. Ảnh hướng điều tiết của các hồ ty điện đến dng chảy Sông Hồng 24 2.3, Các yêu to ảnh hưởng khác. 25 2, Đánh gid hiện tang kết cfu, mức độ dn định của các công tình chỉnh ị dạc sống Hong trên địa ban Hà Nội.
Kế bờ hữu Sông Hồng m 2. Kỳ bở tả Sông Hồng 2 2.3, Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật cho ke hộ chân phù hợp với các kich bản sối sâu của làng din Song Hing 29 2.1, Cae dang kết ea công tinh chính tị thường gập 29 2. Giải pháp kỹ thuật cho kẻ hộ chân phủ hợp với cc kịch bảnxối sân 4 24, Kế luận chương 4 'CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN ON ĐỊNH CHO KE XUAN CANH PHÙ HỢP VỚI CÁC KỊCH BẢN XÓI SÂU TRONG TƯƠNG LAI 50 3.1, Giới thiệu chung về công trình, 50 3.
Địa hình, địa mạo 50 3.13, Địa chất si 3.4 Địa chit thay văn 56 3. Quy mô công trình 56 3.2, Hiện tang công trình inh toán 56 3. Két clu công trình, 56 3.22 Năng lye phụ vụ của công tình 37 3.3, Tinh toán ứng dụng kế hộ chân cho công tinh với các kịch bản xó sâu trong tương hai 37 3. Các ịch bản xi sâu av ti công trình 37 3.
Giải php kè hộ chan dp dung cho công trình theo các kịch bản 38 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ. Kiến nghị TALL 'U THAM KHẢO. DANH MỤC HÌNH Hình1, Sat lờ bờ sông Hồng khu vực xã Phú Châu, Ba Vi, Hà Nội (2013) Hình 12, Sông Hồng mùa nước lũ Hình L3. Sông Hồng mùa nước kí 9 Hình 14, Đoạn sông Hằng qua thành phố Hà Nội 1s Hình 1.5, So sinh địa hình day sông năm 2003 với 2011 tại mặt cất sông Hồng: H-SHG 134, toa độ x=2296565, y^523077 (Phú Xuyên) 15 Hình 1.
Biểu đồ di tích mặt cắt ướt năm 2003 và 2011 từ sau hỗ Hỏa Bình đến Ba Lạt (so sánh theo mực nước khi đo 2003) fa Hình 2. Một số hình ảnh khai thác cát 2 Hình 22. Kè Bá Giang 28 Hình 23. Kẻ Trang Hà, kẻ Thạch Dã -Hoàng Kim, 29 b, Câu go Hình 24, Kẻ mồ hàn cứng Hình 2.
Quy cách tha bãi cây chìm (trên mặt bang) Hình 26. Ma han cọc Hình 2.7, Chu tạ ke Lit mái Hình 28. Tườngkẻ bằng r dé đặt trên nên đt yêu Hình 29. Chẳng xôi chân kẻ bằng ring hoặ bề chim Hình 2.10, Ching xối chân kẻ bằng cọc BTCT.11, Tường ke bằng rọ đã đặt trên nền đất tốt Hình 2.12, Ke lt mái bổ tí lăng thể đã hộ chân Hình 313.
Kắt cấu thân kể bằng dit khan Hình 2. Một số hình ảnh kẻ lát mái. Hình 315, Trả vải địa kỹ thy tng lọc mái kề Hình 2. Một số loại thảm bêtông túi khuôn.
Hình 317, Thảm tú cát vả kẻ bằng thảm ti eit ở bờ sông Sài Gòn Hình 2.18, Bảo vệ bờ bằng cử Lasen bản nhựa Hình 2. Kẻ lt mái bing thám tắm bêtông inh 2. Cải tên kết ấu ồi rồng vo lưới ép Hình 221. Các rồng đ tải lưới đơn Hình 2.
Thảm tổng đá ti babi Hình 223, Thảm đã bảo vệ bờ sông Hình 224 Khối Amodoe Hình 225, Cấu tạo khi Hydroblock Hình 2. Công tình bảo vệ bờ bằng cử BTCT ứng suất trước Hình 227, Trồng cỏ Veti bảo vệ ver bi sông. Hình 228, Kẻ kết hợp ác loại vải địa kỹ thuật vi bằng thực vật Hình 229. Kết hợp cọc cừ vấn thếp chân kề với cuộn bằng sợi dai giữ én định và phát iển thực vật 46 Hình 2.30, Hệ thống 6 ngăn cách trong công nghệ NeowebTM 47 Hình 2.31 1 ke hộ chân có gia cường cọc xi mang 48 Hình 3.
Khu vye dự án được chụp từ vệ tinh sỊ Hình 3.2, Sơ đồ bổ trí cọc xi măng đất 38 Hình 3.3: Mô hình hóa bài toán trong Geoslope. Day chuyên thết bị công nghệ “ ĐANH MỤC BANG Bảng 1. Diễn biển điện tích mặt et ướt lồng dẫn sông Hồng, Bảng 2.1, Giá trị đặc tag tabi cát cua các thời kỳ Bảng 3. Bing tổng hợp chi tiêu cơ lý của các lớp địa chất.
Các thông số cọc xi măng dit Bảng 3. Các chi tgu cơ ý của cọc xi mang đất Bảng 3.4, Ting hop kết quả tín toán PHAN MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hệ thống sông Hồng là một mạng lưới các con sông, tập hợp quanh con sông chính là sông Hồng. g6p nước cho sông Hng hoặc nhận nước của con sông này đỗ ra biển Đông.
Hệ thống sông Hồng tạo nên phần lớn diện tích đồng bằng Bắc Bộ, một vùng bình nguyên tam giác châu thổ lớn thứ hai của Việt Nam. Cùng với hệ thống sông Thái Bình ở phần phía Đông Bắc đồng bing Bắc Bộ, tạo nên dng bằng này, đồng thời hệ thống sông Hồng còn được ni thông và góp một phần lưu lượng nước của mình cho hệ thống sông Thái Bình, do đó cả hai hệ thông sông này còn cđược biết tới với cái tên chung là Hệ thống sông Hong và sông Thái Bình. Hệ thông sông Hồng bai đắp nên phin trung và phần phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, 1g thống sông Hồng bit nguồn từ Vân Nam, Trung Quốc và chảy qua dia phận Việt Nam gồm các tỉnh: Lao Cai, Yên Bai, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Ha Nội, Hưng Yên, Nam Dinh, Hà Nam, Thái Binh, Doan Sông Hồng qua địa bản Hà Nội là nơi tập trung din cư đông đúc và lâu đồi, Đây à trung tim văn hỏa, chính tị của cả nước và được bảo vệ trước thiên tai lũ lụt bởi hệ thống đề sông, hiện đã và dang được đầu tư cũng cổ vũng chắc. Hiện nay, ving hạ du Sông Hing do tin hình khai thie cát Š at, kh kiểm soát kết hợp với việc xây dựng hệ thống các hồ thủy điện hủy điện Hỏa Bình, thủy điện Son La.) nên chế độ thủy lực, thuỷ văn sông, lòng dẫn và đường bờ thường xuyên.
bị biển động do quá trình bai, x6, bin đổi đồng chảy đe doa an toàn hộ thống để điều, an sinh kinh tế và gây khó khăn cho giao thông thủy. "rong những năm gần đây, cũng với sự biến đổi khí hậu toàn , dong chảy của các sông cũng có sự biển động bắt thường khong theo quy luật, liền tục trong các năm 2005, 2006, 2007 và 2010 mực nước mùa kiệt xuống mức thấp nhất trong. vòng 100 năm qua, trong khi đó vào các tháng cuối mùa lũ hoặc dầu mùa khô hồi Hoa Bình phải xã lũ để đảm bảo an toàn công trình (tháng 01/2005 xa 02 cửa xa day và thắng 10/2006 xa 04 cửa xả diy) lâm mực nước sông lên nhanh đột ngột gây sat lờ bở ở nhiều nơi. Có thể nồi sat lở bở tại khu vực này ngày cảng diễn biển phức tạp với quy mô ngảy càng lớn, xảy ra cả trong mùa lũ, mùa nước trung va mùa nước.
Sat lở bờ sông Hồng khu vực xã Phú Châu, Ba Vì, Hà Nội (2013) “Thực trạng cho thấy, doc theo tuyến đề Sông Hồng đoạn qua địa bin Hà Nội có rất nhiều đoạn bj sat 16, có những đoạn sat lở kéo dài đến hàng trim mét. Có những vị tri sat lở kéo theo cả nhà cửa của người dân. Những hộ dân ven để luôn phải sống trong tình trạng nguy hiém cả về tính mạng lẫn tài sản và Nhà nước cũng, đã phái tính đến khả năng phải di dời các hộ dân sống trong những vùng nguy hiểm đến khu tái định cư mới để đảm bảo cuộc sống cho ho. Do vậy việc “Nghiên cứu và để xuất giải pháp kỹ thuật hộ chân kè phù hợp, với các kịch bản xói sâu của Sông Hing trên dja bin Hà Nội đang là nhiệm vụ cắp bách.
Mục đích của đề tài "Đánh giá tinh hình xu thé x6i sâu về long dẫn của Sông Hồng trên địa bản Ha Nội "Nghiên cứu và đề xuất giải pháp kỹ thuật hộ chân kẻ phủ hợp với các kịch bản xối sâu của Sông Hồng trên địa bàn Hà Nội 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3. Cách tấp cận - Tiếp cận thực tin, hệ thống, toàn diện và tổng kết rong thực tẾ. ~ Tiếp cận kế thừa trí thức, kinh nghiệm của các nghiên cứu đã có một cách chon lạc sẽ được vận dung.
- Tiếp cận hiện đại: Sử dụng các công cụ hiện đại như các phần mềm tinh toán như: Plaxis, Geo Slope để giải quyết các vẫn để của để ải dtr, - Tip cận tổng hợp và phát tiển bin vững: Các kịch bản phát triển được xem xét theo khía cạnh lợi ich tông hợp, cỏ tính bền vững cao. Phương pháp nghiên cứ: ~ Nghiên cứu tông quan: Nghiên cứu về tình hình xói sâu của lòng dẫn hạ du. Sông Hồng những năm gin diy, từ đó rút ra các kết quả có thể áp dụng cho - Phương pháp điều tra khảo sit: Từ các kết quả điễu tra khảo sắt đi tới phân tích các thông số và các kịch bin biến đổi lòng dẫn Sông Hồng trên địa bin Ha Nội ảnh hưởng trực tiếp đến dn định của các hệ thống kẻ. - Phương pháp chuyên gia: Tiếp cận từ các đánh giá của các chuyên gi các cuộc hội thảo có liên quan đến các vẫn đỀ mã đề ải nghiên cứu.
Trao đổi với thầy hướng din và cúc chuyên ga có kinh nghiệm nhằm đánh gi và đưa ra gi php kết phủ hợp nhất = Phương pháp lý thuyết: Sử dụng các phần mẻm, các mô hình mô phỏng: Geo-slop 2004. đ inh toán, ngh 4. KẾt quả dự kiến được ~ Dánh giá tổng quan tình hình diễn biến lòng dẫn Sông Hồng trên địa bin Hà Nội ti các thời điểm khác nhau - Tổng hợp các gái pháp công tỉnh kẻ hộ chân phủ hợp với ác kich bản sói sâu của Sông Hồng trên địa bản Ha Nội - ĐỀ xuất giả pháp kê hộ chân tại một công tình cụ thể phủ hợp với các kịch bản x6i sâu trong tương lại HƯƠNG 1.