CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG NHU CẦU PHÒNG CHỐNG TẤN CÔNG TỪ CHỐI DỊCH VỤ MẠNG 1. Hiện trạng hệ thống mạng 1.1 Tổng quan mạng Hệ thống mạng VNNIC là hệ thống mạng của Trung Tâm Internet Việt Nam, với nhiệm vụ chính là cung cấp hạ tầng kết nối cho hệ thống máy chủ quốc gia tên miền. Ngoài ra, hệ thống mạng VNNIC còn cung cấp kết nối cho các hệ thống kĩ thuật – dịch vụ khác của trung Tâm Internet Việt Nam như: hệ thống quản lí tài nguyên Internet, hệ thống máy chủ tên miền đệm, hệ thống thống kê tên miền, hệ thống mạng quản lí điều hành (TTHN: mail, voice, web …), hệ thống mạng quản lí giám sát, mạng văn phòng…Hiện tại, hệ thống mạng VNNIC bao gồm 6 site tại 3 miền (Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh): Tại mỗi site, hệ thống mạng VNNIC được thiết kế bao gồm các kết nối như sau: - Internet trong nước: kết nối qua trạm trung chuyển Internet quốc gia VNIX, kết nối qua các ISP. - Internet quốc tế: kêt nối qua các ISP, đảm bảo kết nối đa hướng dự phòng.
- Các site chính (Yên Hòa-Hòa Lạc, Tân Thuận, An Đồn) đươc kết nối trực tiếp với nhau bởi các đường thuê riêng đảm bảo an toàn bảo mật. Ngoài ra, các site có thể kết nối với nhau qua các ISP đảm bảo tính dự phòng. - Các site chính và các site thuê địa điểm được kết nối trực tiếp với nhau bởi các đường thuê riêng. lực xử lý lớn, trong khi 1 số phân mạng thiết bị định tuyến biên có năng lực xử lý còn hạn chế.
Các phân mạng VNNIC kết nối ra bên ngoài (qua ISP, VNIX) đều đang sử dụng cổng kết nối tốc độ 1 Gbps. Luan van 3 Kết nối kênh riêng giữa các site của VNNIC Kết nối Internet trong nước Kết nối Internet trong nước, quốc tế ISP 1 Site Tân Thuận Site Yên Hòa - Hòa Lạc ASN 24066 ASN 23902 RGW-Net124-TT-01 RGW-Net72-HL-01 203.0/22 ISP 2 RGW-Net36-TT-01 RGW-Net8-HL-01 203.0/22 VNIX Hà Nội VNIX TP.HCM ASN 23899 ASN 23962 218.0/24 RGW-Net68-HCM-01 RGW-Net60-HN-01 Site VNTT HCM Site VNPT-Net HN RGW-Net64-AD-01 ASN 38737 ASN 38736 203.0/22 RGW-Net44-DN-01 HỒ CHÍ MINH HÀ NỘI Site VNPT-Net DN Site An Đồn ASN 24089 ASN 131415 203.0/22 An Đồn VNIX Đà Nẵng ASN 56156 218.1: Sơ đồ thiết kế tổng quan hệ thống mạng VNNIC 1. Hiện trạng các hệ thống an toàn an ninh mạng VNNIC Hiện tại, các phân mạng của VNNIC chủ yếu được bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát an toàn an ninh như sau: Các hệ thống tường lửa: kiểm soát các luồng lưu lượng vào/ra từng phân mạng. Các hệ thống phát hiện và ngăn chặn bất hợp pháp: - Tính năng IDP trên các firewall Juniper SRX: phát hiện và ngăn chặn bất hợp pháp.
- Hệ thống Firepower/FightSight trên các firewall Cisco ASA 5525: phát hiện và ngăn chặn xâm nhập bất hợp pháp. Tính năng Botnet Traffic Fitering: phát hiện và ngăn chặn malware (mã độc). Hệ thống FireEye: phát hiện và ngăn chặn mã độc cho mạng OFFICE. Hệ thống TrendMicro: phát hiện và ngăn chặn Virus cho mạng OFFICE.
Luan van 4 Khu Phân mạng Hệ thống Tính năng Tác dụng vực tường lửa ATAN triển khai Hà 203.0/22 ASA-5555 SourceFire Phát hiện các xâm nhập trái Nội (Mitec-Hòa Lạc) Pri/Sec Botnet phép, phát hiện các IP bị nhiễm Filtering malware trong mạng 203.0/24 ASA- Botnet Phát hiện các IP bị nhiễm (OFFICE HN) 5525X Filtering malware trong mạng Pri/Sec FirePower Phát hiện các xâm nhập trái phép 203.0/22 SRX 3600 IDP Phát hiên và ngăn chặn xâm (Mitec-Hòa Lạc) nhập trái phép 203.0/22 SRX 550 IDP Phát hiên và ngăn chặn xâm (Đinh Tiên Pri/Sec nhập trái phép Hoàng) Đà 203.0/22 ASA-5555 Botnet Phát hiện các IP bị nhiễm Nẵng (An Đồn) Pri/Sec Filtering malware trong mạng 203.0/24 ASA- Botnet Phát hiện các IP bị nhiễm (OFFICE ĐN) 5525X Filtering malware trong mạng Pri/Sec FirePower Phát hiện các xâm nhập trái phép 203.0/22 SRX 550 IDP Phát hiên và ngăn chặn xâm Chí (Tân Thuận) Pri/Sec nhập trái phép Minh 203.0/22 ASA- FirePower Phát hiện các xâm nhập trái (OFFICE HCM) 5525X Botnet phép, phát hiện các IP bị nhiễm Pri/Sec Filtering malware trong mạng 117.0/22 SRX 3600 IDP Phát hiên và ngăn chặn xâm (Tân Thuận) Pri/Sec nhập trái phép 203.0/22 SRX 550 IDP Phát hiên và ngăn chặn xâm (VNTTTân Pri/Sec nhập trái phép Thuận) Bảng 1.1:Tổng hợp các hệ thống ATAN mạng VNNIC Luan van 5 1. Hiện trạng phòng chống tấn công DDoS mạng VNNIC Hiện nay, các tấn công từ chối dịch vụ (DDoS) ngày càng gia tăng và phức tạp. Trước tình hình đó, trong những năm qua hệ thống mạng VNNIC đã triển khai 1 số biện pháp nhằm phát hiện, phòng chống và giảm nhẹ các cuộc tấn công DDoS, cụ thể: Giám sát lưu lượng mạng tại các NOC bằng các hệ thống giám sát hiện có (Cacti, Solarwind…). Tuy nhiên, chưa có 1 quy trình giám sát cụ thể nhằm phát hiện các cuộc tấn công DDoS.
Đầu tư, nâng cấp các thiết bị mạng lõi có năng lực lớn (thiết bị định tuyến, thiết bị tường lửa). Kết luận: Hiện hệ thống mạng VNNIC đã được trang bị nhiều hệ thống, công cụ an toàn an ninh tương đối toàn diện nhưng vẫn thiếu 1 giải pháp phòng chống các nguy cơ tấn công từ chối dịch vụ DDoS: Chưa có phương án rõ ràng nhằm phát hiện sớm các cuộc tấn công DDoS. Thiếu các giải pháp nhằm phân tích, xác định đặc điểm của luồng lưu lượng tấn công DDoS. Chưa có giải pháp kỹ thuật chuyên nghiệp để thực hiện ngăn chặn, giảm nhẹ khi tấn công DDoS xảy ra.
Chưa có quy trình xử lý nhằm đối phó kịp thời khi các cuộc tấn công DDoS xảy ra. Việc đối phó, xử lý còn bị động, dựa chủ yếu trên kinh nghiệm của cán bộ quản trị mạng. Chưa có 1 đội ngũ cán bộ kĩ thuật chuyên trách nghiên cứu các nguy cơ tấn công; xử lý khi tấn công xảy ra, truy tìm dấu vết sau khi cuộc tấn công kết thúc. Năng lực thiết bị tại lớp biên mạng, thiết bị mạng lõi mặc dù đã được nâng cấp nhưng chưa đồng đều, mới chủ yếu tập trung tại các phân mạng dịch vụ.
Trong khi đó, các cuộc tấn công DDoS đang ngày càng gia tăng, là 1 trong những nguy cơ chính gây gián đoạn các hệ thống mạng. Do đó, việc xác định nhu Luan van 6 cầu, từ đó nghiên cứu các giải pháp nhằm phát hiện, xử lý hiệu quả các cuộc tấn công DDoS cho hệ thống mạng VNNIC là hết sức cần thiết. Nhu cầu triển khai phòng chống tấn công DDoS cho mạng VNNIC 1. Tình hình tấn công DDoS trên thế giới Trong những năm gần đây, tình hình các cuộc tấn công DDoS trên thế giới ngày càng diễn ra phức tạp.
Tổng hợp báo cáo tình hình tấn công DDoS cập nhật mới nhất vào quý II năm 2017 do các tổ chức, các hãng bảo mật uy tín đưa ra có các thống kê đáng chú ý như sau: 86 quốc gia bị tấn công trong Quý 2, 2017, tăng 14 quốc gia so với Quý 1 2017. Trung Quốc, Hàn Quốc và Mỹ tiếp tục là các quốc gia đứng đầu về số lượng cuộc tấn công và số lượng mục tiêu bị tấn công. Trong đó, Trung Quốc là quốc gia có số lượng cuộc tấn công cao nhất, chiếm 58,07%. Hàn Quốc chiếm 14,17% và Mỹ chiến 14,03%.
Các cuộc tấn công DDoS dài hạn xuất hiện trở lại trong Quý 2, với thời gian được ghi nhận là 277 giờ, tăng 131% so với Quý 1. Cùng thời điểm đó, các cuộc tấn công kéo dài dưới 50 giờ không có sự thay đổi so với Quý 1 (99,7% trong Quý 2, 99,8% trong Quý 1). Tỉ lệ các cuộc tấn công trên TCP giảm xuống đáng kể (18,2% so với 26,6%) và ICPM (giảm từ 7,2% xuống 8,2%). Điều này làm tăng tỷ lệ SYN Flood và các cuộc tấn công trên UDP và HTTP.
Các botnet của hệ điều hành Linux có dấu hiệu gia tăng. Các botnet này chịu trách nhiệm về 51,23% các cuộc tấn công trong Quý 2 so với 43,40% trong Quý 1. Các botnet trên Windows chiếm 48,77%. Luan van 7 Hình 1.2: Phân bố diễn ra các cuộc tấn công DDoS theo quôc gia Hình 1.3: Thống kê số lượng cuộc tấn công DDoS theo ngày Luan van 8 Hình 1.4: Thống kê tỉ lệ các cuộc tấn công DDoS theo chu kì Hình 1.5: Tỉ lệ các máy bị nhiễm botnet theo hđh Window & Linux Hình 1.6: Tỉ lệ các cuộc tấn công DDoS theo cường độ tấn công Luan van 9 Hình 1.7: Tỉ lệ các cuộc tấn công DDoS theo loại hình tấn công Có thể thấy trong những năm gần đây, các cuộc tấn công DDoS ngày càng diễn ra với tần suất, cường độ lớn hơn.
Cuộc tấn công DDoS lớn nhất trên thế giới diễn ra tại Mỹ có quy mô lên tới 1000 Gbps. Các loại hình tấn công cũng ngày càng đa dạng, với chu kì tấn công khác nhau rất khó dự đoán. Đặc biêt, ngoài việc lợi dụng các máy tính bị lây nhiễm làm botnet như truyền thống đã xuất hiện các cuộc tấn công DDoS lợi dụng các thiết bị IoT (Internet of Thing). Tỉ lệ các cuộc tấn công DDoS đa hướng có chiều hướng gia tăng.
Các cuộc tấn công DDoS diễn ra trên phạm vi khắp toàn cầu, tại nhiều quốc gia trên thế giới.Tình hình tấn công DDoS tại Việt Nam Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển bùng nổ của các dịch vụ nội dung tại Việt Nam là sự gia tăng các hình thức tấn công mạng. Theo thống kê của Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam, năm 2016 Trung tâm này đã ghi nhận tổng số 134.375 sự cố tấn công mạng. So với năm 2015, số lượng vụ tấn công mạng năm 2016 nhiều gấp hơn 4,2 lần (năm 2015 là 31.585) Luan van 10 Hình 1.8: Thống kê tỉ lệ các cuộc tấn công DDoS theo quốc gia năm 2016 1.Phân tích nhu cầu Trung Tâm Internet Việt Nam được giao nhiệm vụ quản lí, vận hành và khai thác hệ thống máy chủ tên miền quốc gia. Việc tăng cường, đảm bảo an toàn an ninh cho hệ thống mạng của Trung Tâm là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu.
Trung Tâm Internet Việt Nam hiện đang cung cấp rất nhiều các dịch vụ khác nhau cho các NĐK, tổ chức, người dùng bên ngoài sử dụng như: đăng kí tên miền, truy vấn tên miền, Whois Service, Website.Khi hệ thống mạng bị gián đoạn sẽ gây ảnh hưởng đến các dịch vụ mà Trung Tâm cung cấp, ảnh hưởng đến công tác chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ nhân viên Trung Tâm. Do đó, việc duy trì hệ thống mạng của Trung Tâm kết nối ổn định, liên tục là hết sức quan trọng. Đặc điểm của loại hình tấn công DDoS là nhằm gây gián đoạn, ngừng trệ hoạt động của các hệ thống mạng, máy chủ dịch vụ.