Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế đầu tàu của Việt Nam, tiêu thụ khoảng 25% tổng sản lượng điện thương phẩm của toàn quốc với tốc độ tăng trưởng nhu cầu năng lượng đạt mức 7% đến 9% mỗi năm. Theo báo cáo của ngành điện, công tác dự báo nhu cầu phụ tải điện ngắn hạn giữ vai trò sống còn trong việc đảm bảo an ninh năng lượng và tối ưu hóa chi phí vận hành hệ thống. Nhằm đáp ứng các định hướng của Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về lộ trình phát triển thị trường điện lực Việt Nam và Thông tư số 40/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia, các công ty điện lực phải nâng cao tối đa độ chính xác của số liệu dự báo phụ tải.

Vấn đề cốt lõi của công tác điều hành tại Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh (EVNHCMC) là đồ thị phụ tải biến động liên tục, phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện thời tiết nhiệt đới gió mùa và nhịp độ sản xuất kinh doanh tại 16 quận, 5 huyện cùng thành phố Thủ Đức. Sự chênh lệch phụ tải giữa các khung giờ cao điểm (nhiệt độ môi trường chạm ngưỡng 36 đến 38 độ C trong khoảng từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30) và giờ thấp điểm (từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng hôm sau) tạo ra áp lực rất lớn lên công tác điều độ nguồn phát.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý năng lượng đặt ra mục tiêu cụ thể: nghiên cứu và xây dựng mô hình mạng nơ-ron nhân tạo tiên tiến, kết hợp giữa mạng Perceptron đa tầng và mạng bộ nhớ ngắn dài nhằm dự báo điện nhận đầu nguồn theo chu kỳ 30 phút. Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi số liệu thực tế từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/03/2024. Đề tài hướng đến việc kiểm soát sai số tuyệt đối phần trăm trung bình ở mức dưới 2.0% và sai số bình phương trung bình gốc ở mức tối thiểu, mang lại công cụ đắc lực giúp EVNHCMC tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí điều hành và giảm thiểu rủi ro quá tải lưới điện cục bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết dự báo phụ tải ngắn hạn cùng các mô hình học sâu hiện đại. Tác giả khẳng định rằng "mạng nơ-ron nhân tạo mở ra khả năng mô hình hóa phi tuyến vượt trội" so với các công cụ chuỗi thời gian cổ điển. Ba mô hình kiến trúc nền tảng được khai thác bao gồm:

Mạng nơ-ron truyền thẳng đa tầng sử dụng các lớp ẩn liên kết dày đặc và hàm kích hoạt phi tuyến ReLU để nắm bắt cấu trúc tương quan phức tạp giữa các đặc trưng đầu vào.

Mạng nơ-ron bộ nhớ ngắn dài giải quyết triệt để vấn đề tiêu biến đạo hàm trong mạng hồi quy truyền thống thông qua cấu trúc 3 cổng chuyên biệt: cổng quên loại bỏ thông tin dư thừa, cổng vào tiếp nhận dữ liệu mới và cổng ra điều tiết giá trị trạng thái ẩn.

Mạng nơ-ron nút hồi tiếp có cổng tinh giản cấu trúc với 2 cổng điều khiển (cổng xóa và cổng cập nhật), giúp tăng tốc độ huấn luyện trên các chuỗi thời gian liên tục.

Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất mô hình kết hợp tuyến tính tối ưu, trong đó kết quả đầu ra dự báo được tính toán theo công thức trọng số với hệ số thích nghi nằm trong khoảng từ 0.0 đến 1.0, cho phép tích hợp thế mạnh xử lý phi tuyến tĩnh của mạng truyền thẳng và năng lực ghi nhớ phụ thuộc thời gian dài hạn của mạng hồi quy.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sử dụng trong luận văn bao gồm hơn 109.000 bản ghi sản lượng điện nhận đầu nguồn được thu thập từ hệ thống đo đếm từ xa của EVNHCMC theo chu kỳ 30 phút một lần (tương đương 48 chu kỳ đo mỗi ngày) trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 03/2024. Cỡ mẫu nghiên cứu này đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ chu kỳ kinh tế và thời tiết của khu vực Nam Bộ. Bộ dữ liệu năm 2021 được chủ động loại trừ do các đợt giãn cách xã hội kéo dài trong đại dịch COVID-19 tạo ra chuỗi xung đột biến không mang tính quy luật.

Quy trình tiền xử lý dữ liệu được tiến hành trên môi trường ngôn ngữ Python với các thư viện chuyên dụng như Pandas, NumPy, Scikit-learn, Keras và TensorFlow. Dữ liệu lỗi và giá trị ngoại lai được phát hiện và xử lý nghiêm ngặt bằng phương pháp khoảng tứ phân vị IQR, xác định ngưỡng giới hạn dưới bằng hiệu số của phân vị thứ nhất với 1.5 lần khoảng tứ phân vị, ngưỡng trên bằng tổng của phân vị thứ ba với 1.5 lần khoảng tứ phân vị.

Phương pháp phân tích dựa trên việc chia tập dữ liệu tổng thể thành 80% dành cho huấn luyện và 20% dành cho kiểm tra thực tế; trong đó 10% của tập huấn luyện được trích xuất làm tập kiểm chứng. Quá trình huấn luyện sử dụng thuật toán tối ưu hóa Adam, số chu kỳ lặp tối đa 50 epochs, kích thước mini-batch là 32 và cửa sổ quan sát lịch sử gồm 7 bước thời gian liên tiếp. Tham số trọng số tối ưu cho mô hình kết hợp được xác định tự động thông qua kỹ thuật tìm kiếm lưới Grid Search trên tập kiểm chứng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình mô phỏng và thực nghiệm trên 5 kịch bản tập dữ liệu khác nhau mang lại các phát hiện khoa học mang tính đột phá:

Thứ nhất, mô hình lai kết hợp giữa mạng truyền thẳng đa tầng và mạng bộ nhớ ngắn dài đạt độ chính xác vượt trội so với tất cả các mô hình đơn lẻ. Khi đánh giá trên toàn bộ tập dữ liệu, mô hình kết hợp đạt sai số MAPE chỉ 1.76%, giảm hơn 22% sai số so với mô hình mạng truyền thẳng độc lập (đạt MAPE 2.27%) và giảm 14% so với mô hình mạng bộ nhớ ngắn dài đơn lẻ (đạt MAPE 2.05%).

Thứ hai, trong kịch bản dữ liệu 1 năm gần nhất (từ tháng 03/2023 đến tháng 03/2024), mô hình lai duy trì độ tin cậy vượt trội với sai số RMSE giảm xuống mức 45.32 MW, thấp hơn đáng kể so với mức sai số 58.64 MW của mô hình mạng truyền thẳng và 49.81 MW của mô hình mạng hồi quy có cổng.

Thứ ba, việc phân tách dữ liệu theo nhóm ngày làm việc trong tuần (thứ 2 đến thứ 6) và nhóm ngày nghỉ cuối tuần (thứ 7 và Chủ nhật) giúp cải thiện độ chính xác dự báo thêm 12.5%. Sai số MAPE của mô hình kết hợp trên tập ngày trong tuần đạt 1.68%, trong khi tập cuối tuần đạt 1.82%, phản ánh chính xác sự khác biệt về thói quen sinh hoạt và sản xuất công nghiệp.

Thứ tư, đối với chuỗi dữ liệu ngắn 1 tháng gần nhất (tháng 03/2024), mô hình mạng hồi quy có cổng GRU thể hiện ưu thế về tốc độ tính toán nhanh hơn 35% so với mô hình LSTM, đồng thời đạt sai số MAPE tiệm cận mô hình lai với mức 1.62%.

Thảo luận kết quả

Hiệu năng vượt bậc của mô hình kết hợp bắt nguồn từ cơ chế tương hỗ giữa hai cấu trúc mạng. Mạng truyền thẳng đa tầng thích ứng rất nhanh với các biến động biên độ phụ tải tức thời tại các điểm nút giao thoa, trong khi mạng bộ nhớ ngắn dài đóng vai trò neo giữ xu hướng biến thiên theo chu kỳ ngày và chu kỳ tuần. Khi tối ưu hóa hệ số trọng số qua thuật toán Grid Search, giá trị trọng số hội tụ quanh ngưỡng 0.45 đến 0.55, chứng minh sự đóng góp đồng đều và cân bằng của cả hai kiến trúc.

Kết quả dự báo có thể được biểu diễn trực quan qua đồ thị chuỗi thời gian so khớp giữa đường tải thực tế và đường tải mô phỏng. Trên biểu đồ phụ tải 48 chu kỳ trong ngày, đường dự báo của mô hình kết hợp bám sát gần như hoàn hảo đường công suất thực tế ngay cả tại hai đỉnh phụ tải cao nhất trong ngày: đỉnh sáng lúc 10 giờ 30 (đạt khoảng 4.300 MW đến 4.600 MW) và đỉnh chiều lúc 14 giờ 30 (chạm ngưỡng 4.700 MW đến 4.900 MW). Độ lệch cực đại giữa giá trị dự báo và thực tế tại các điểm đỉnh chỉ dao động trong khoảng 15 MW đến 30 MW.

So với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam sử dụng mô hình chuỗi thời gian ARIMA hay hồi quy vector hỗ trợ SVR vốn thường có sai số MAPE dao động từ 3.2% đến 5.5%, mô hình mạng nơ-ron đề xuất đã thu hẹp khoảng cách sai số xuống dưới ngưỡng 2.0%. Điều này khẳng định việc ứng dụng học sâu là hướng đi tất yếu cho công tác quản trị năng lượng thông minh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý điều hành lưới điện, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Triển khai tích hợp mô hình kết hợp vào hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu SCADA/EMS của EVNHCMC trong vòng 6 tháng tới. Đơn vị phụ trách là Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Thành phố Hồ Chí Minh, hướng tới mục tiêu tự động hóa việc xuất biểu đồ dự báo 48 chu kỳ trước 16 giờ 00 hàng ngày, duy trì sai số MAPE dưới 1.5%.

  2. Thiết lập hệ thống kết nối dữ liệu khí tượng tự động thời gian thực giữa Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ với cơ sở dữ liệu của EVNHCMC trong quý 4 năm 2024. Ban Kỹ thuật và Công nghệ thông tin cần bổ sung các biến số nhiệt độ, độ ẩm và bức xạ mặt trời vào lớp đầu vào của mạng nơ-ron nhằm nâng cao khả năng cảnh báo sớm các đợt tăng phụ tải đột biến do nắng nóng kéo dài trên 37 độ C.

  3. Xây dựng phân hệ dự báo phụ tải chuyên biệt cho các ngày lễ, Tết Nguyên đán và các sự kiện chính trị xã hội đặc thù với thời gian hoàn thành trong vòng 12 tháng. Phân hệ này sẽ sử dụng trọng số hiệu chỉnh lịch sử kết hợp mạng nơ-ron hồi quy có cổng GRU để khắc phục tình trạng thiếu hụt dữ liệu sự kiện đặc biệt.

  4. Đầu tư nâng cấp hạ tầng máy chủ tính toán hiệu năng cao trang bị bộ xử lý đồ họa chuyên dụng GPU tại trụ sở Tổng công ty trong năm 2025. Ban Viễn thông và Công nghệ thông tin chủ trì nhằm rút ngắn thời gian tái huấn luyện định kỳ hàng tuần của các mô hình học sâu xuống dưới 10 phút, đảm bảo tính liên tục và thích ứng linh hoạt của hệ thống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Kỹ sư điều độ và chuyên viên thị trường điện tại EVNHCMC cùng các Tổng công ty Điện lực miền: Luận văn cung cấp giải thuật dự báo có độ chính xác cao để xây dựng kế hoạch huy động nguồn phát, tối ưu hóa chi phí mua bán điện trên thị trường điện bán buôn cạnh tranh và giảm thiểu tổn thất kỹ thuật trên lưới truyền tải.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Hệ thống điện, Quản lý năng lượng và Kỹ thuật điều khiển: Đề tài cung cấp tài liệu nghiên cứu toàn diện về quy trình toán học, kỹ thuật tiền xử lý dữ liệu đo xa và mã nguồn xây dựng mạng nơ-ron nhân tạo bằng Python phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài học thuật nâng cao.

Cán bộ quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp tiêu thụ điện lớn và các khu công nghiệp, khu chế xuất: Tài liệu giúp các đơn vị nắm bắt phương pháp dự báo biểu đồ tiêu thụ phụ tải nội bộ, từ đó xây dựng chiến lược dịch chuyển phụ tải thông minh ra khỏi khung giờ cao điểm để tiết kiệm 15% đến 20% chi phí tiền điện hàng tháng.

Các chuyên gia tư vấn chính sách năng lượng và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng để xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu sai số dự báo phụ tải, tạo tiền đề hoàn thiện khung pháp lý cho giai đoạn thị trường bán lẻ điện cạnh tranh toàn diện tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại loại trừ chuỗi dữ liệu năm 2021 ra khỏi quá trình huấn luyện mô hình? Năm 2021 là giai đoạn Thành phố Hồ Chí Minh chịu tác động nặng nề của đại dịch COVID-19 với các đợt giãn cách xã hội kéo dài. Phụ tải điện sụt giảm đột ngột từ 20% đến 35% so với mức bình thường, làm biến dạng hoàn toàn quy luật tiêu thụ điện lịch sử. Việc giữ lại dữ liệu năm 2021 sẽ gây ra hiện tượng nhiễu nghiêm trọng, làm giảm khả năng tổng quát hóa của mạng nơ-ron trong điều kiện vận hành bình thường.

Mô hình kết hợp MLP-LSTM có ưu thế nổi bật gì so với các mô hình đơn lẻ? Mô hình kết hợp tận dụng đồng thời khả năng xử lý phi tuyến tĩnh mạnh mẽ của mạng truyền thẳng đa tầng MLP và khả năng ghi nhớ phụ thuộc chuỗi thời gian dài hạn của mạng LSTM. Kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình kết hợp đạt sai số MAPE chỉ 1.76%, cải thiện độ chính xác từ 14% đến 22% so với khi chạy riêng lẻ từng thuật toán trên cùng một tập dữ liệu thử nghiệm.

Phương pháp khoảng tứ phân vị IQR đóng vai trò cụ thể như thế nào trong xử lý dữ liệu? Phương pháp khoảng tứ phân vị IQR giúp tự động phát hiện và loại bỏ các điểm dữ liệu bất thường hoặc sự cố truyền thông từ hệ thống đo đếm từ xa mà không làm thay đổi phân phối chuẩn của dữ liệu phụ tải. Nhờ xác định ranh giới nghiêm ngặt từ phân vị 25% đến 75%, mô hình loại bỏ được 100% các giá trị rác trước khi nạp vào các lớp nơ-ron huấn luyện.

Hệ số Alpha trong cấu trúc kết hợp được tính toán và tối ưu hóa như thế nào? Hệ số Alpha là trọng số liên kết phân bổ mức độ đóng góp của từng mô hình thành phần, được tối ưu hóa thông qua giải thuật tìm kiếm lưới Grid Search trên tập dữ liệu kiểm chứng độc lập. Giá trị Alpha được lựa chọn tương ứng với điểm mà sai số RMSE trên tập kiểm chứng đạt giá trị nhỏ nhất, đảm bảo tính khách quan và hạn chế tối đa nguy cơ quá khớp dữ liệu.

Mô hình dự báo đề xuất có thể mở rộng áp dụng cho các địa phương khác tại Việt Nam không? Hoàn toàn có thể mở rộng ứng dụng cho các tỉnh thành khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ hoặc Bình Dương. Quy trình tiền xử lý, cấu trúc mạng nơ-ron kết hợp và các siêu tham số trên nền tảng Python hoàn toàn có thể tái sử dụng; người vận hành chỉ cần nạp dữ liệu đo xa đặc trưng của địa phương đó để huấn luyện lại bộ trọng số phù hợp.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công mô hình mạng nơ-ron kết hợp giữa mạng Perceptron đa tầng và mạng bộ nhớ ngắn dài, đạt sai số dự báo phụ tải ngắn hạn MAPE ấn tượng ở mức 1.76%.
  • Công trình xử lý và chuẩn hóa chuỗi dữ liệu đo xa quy mô lớn với hơn 109.000 mẫu đo thực tế tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh theo chu kỳ 30 phút xuyên suốt từ năm 2018 đến tháng 03/2024.
  • Chứng minh rõ nét tính ưu việt của giải pháp phân tách nhóm dữ liệu ngày làm việc và ngày nghỉ cuối tuần, giúp giảm thêm 12.5% sai số bình phương trung bình gốc RMSE.
  • Hoàn thiện bộ công cụ lập trình tự động hóa trên nền tảng ngôn ngữ Python, kết hợp cơ chế tối ưu trọng số thích nghi thông qua tìm kiếm lưới Grid Search trên tập kiểm chứng.
  • Đóng góp giải pháp khoa học có tính ứng dụng thực tiễn cao, sẵn sàng chuyển giao công nghệ cho Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh nhằm tối ưu hóa kế hoạch sản xuất kinh doanh và vận hành thị trường điện.

Lộ trình triển khai tiếp theo dự kiến hoàn tất việc tích hợp module dữ liệu nhiệt độ tự động trong vòng 6 tháng tới. Độc giả và các đơn vị nghiên cứu quan tâm có thể kết nối với tác giả để trao đổi học thuật, tiếp nhận chuyển giao mô hình tính toán hoặc cùng phát triển các giải pháp quản lý năng lượng thông minh trên nền tảng trí tuệ nhân tạo.