CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ❖ Các kết quả nghiên cứu trong nước Năm 2023, nhóm tác giả bao gồm M. Vo et al, đã nghiên cứu giải thuật LQR trên mô hình PRDIP, Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã áp dụng thành công cho mô hình PDRIP cho cả mô phỏng và thực nghiệm [4] 1. Lý do chọn đề tài Như đề cập ở trên, hiện nay có rất nhiều nghiên cứu trong họ con lắc ngược quay gồm con lắc quay đơn thanh (RIP) và con lắc ngược quay hai thanh nối tiếp (RDSIP) đã được áp dụng nhiều giải thuật khác nhau trong đó có sử dụng ANFIS. Trong luận văn tốt nghiệp này, thay vì sử dụng hai đối tượng trên để nghiên cứu, nhóm sinh viên sẽ đề xuất và chọn đề tài “ĐIỀU KHIỂN CÂN BẰNG HỆ CON LẮC NGƯỢC QUAY SONG SONG DỰA TRÊN ANFIS” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp.
Đối tượng con lắc ngược quay hai thanh song song là một đối tượng mới trong việc kiểm chứng giải thuật. Qua đó nhóm sinh viên muốn tìm hiểu và triển khai với việc sử dụng ANFIS để học các kết quả của LQR của nhóm sinh viên thực hiên thành công trước đó nhằm cải thiện hiệu suất điều khiển của hệ thống thông qua việc tự điều chỉnh các thông số của bộ điều khiển dựa trên dữ liệu thực tế thu thập được từ hệ thống. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của PRDIP trong các ứng dụng thực tế, như cân bằng và điều khiển vị trí của nó và để làm rõ hơn về đối tượng nghiên cứu mới này cũng như là cách triển khai bộ điều khiển để giúp hệ thống hoạt động một cách tốt nhất, việc dùng ANFIS để học giải thuật LQR trên đối tượng PRDIP thuộc đối tượng SIMO(Single-Input Multiple-Output) thật sự rất khó khăn, vì đối tượng nhóm sinh viên nghiên cứu mang tính phức tạp rất cao, nhưng nhóm sinh viên đã áp dụng bộ điều khiển ANFIS một cách thành công. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu của nhóm sinh viên trong luận văn tốt nghiệp này như sau: - Mô tả phương trình toán học của hệ thống.
- Lựa chọn và thiết kế mô hình phần cứng phù hợp cho hệ thống. - Tìm hiểu và đề xuất giải thuật nghiên cứu. - Tìm hiểu lý thuyết logic mờ. - Tìm hiểu lý thuyết mạng nơron.
- Thực hiện triển khai các giải thuật điều khiển cho hệ thống trên mô phỏng và điều khiển thực tế. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN - Thiết kế bộ điều khiển ANFIS để điều khiển hệ con lắc ngược quay song song. - Ghi nhận, so sánh và nhận xét kết quả đã thực hiện trong từng trường hợp trên mô hình. Nội dung của đề tài Những nội dung chính mà nhóm sinh viên thực hiện trong luận văn.
TỔNG QUAN: trình bày về sự phát triển của công nghệ cũng như lý thiết điều khiển tự động và các nghiên cứu bài báo liên quan đến đề tài và lý do chọn đề tài của cũng như mục tiêu và nhóm sinh viên hướng tới. CƠ SỞ LÝ THUYẾT: nhóm sinh viên sẽ trình bày tổng quan về đối tượng được nghiên cứu và kiểm chứng các phương trình toán học. ĐỀ XUẤT GIẢI THUẬT ĐIỀU KHIỂN: nhóm sinh viên sẽ trình bày lý thuyết bộ điều khiển ANFIS. THIẾT KẾ PHẦN CỨNG VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ: lựa chọn và đưa ra các thiết bị phù hợp của mô hình phần cứng của mô hình PRDIP - CHƯƠNG 5.
KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ THỰC NGHIỆM: trình bày và các kết quả thu được của hệ thống trên mô hình và thực nghiệm. Tiếp đó, sẽ so sánh nhận xét kết quả của các trường hợp mà nhóm sinh viên đã thực hiện trên PDRIP - CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN: đưa ra những đánh giá cho luận văn và đưa ra các hướng phát triển hơn mà nhóm sinh viên thực hiện muốn hướng đến. Phạm vi của đề tài Trong luận văn này, nhóm sinh viên sẽ tập trung xây dựng bộ điều khiển cũng thực hiện việc so sánh các kết quả thu được của hệ thống PRDIP.
Xây dựng phần cứng lựa chọn các thiết bị phù hợp. Triển khai bộ điều khiển cân bằng lên hệ thống thông qua mô phỏng và thực nghiệm thông qua Matlab và mô hình. Cuối cùng dựa vào các kết quả thu được để đánh giá so sánh và nhận xét kết quả thực hiện. 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu về họ con lắc ngược quay Các mô hình thuộc họ con lắc ngược quay đang được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu lý thuyết điều khiển tự động và cũng được áp dụng trong giảng dạy tại các trường đại học.
Trong số đó, mô hình con lắc ngược quay đơn thanh (RIP) là một trong những mô hình phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất. RIP được xây dựng từ hai thanh đồng chất, trong đó đầu của một thanh cánh tay được gắn chặt vào một động cơ DC. Đầu cuối của thanh cánh tay này nối với đầu của thanh con lắc thông qua một encoder để tính toán góc lệch giữa hai thanh, cho phép thanh con lắc quay tự do xung quanh khớp nối với thanh cánh tay. 1: Mô hình con lắc ngược quay đơn thanh Tiếp theo, một mô hình phức tạp hơn được phát triển từ RIP là mô hình con lắc ngược quay hai thanh nối tiếp (RDSIP).
Mô hình này bổ sung một thanh con lắc nối tiếp vào hệ thống RIP ban đầu, tạo ra một cấu trúc có độ phức tạp cao hơn. Một số mô hình thực tế được nghiên cứu và xây dựng hiện nay như sau: 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. 2: Mô hình con lắc ngược quay hai bậc nối tiếp Một hướng nghiên cứu mới đáng chú ý là hệ thống con lắc ngược quay hai thanh song song (PRDIP), một biến thể tiên tiến hơn của hệ thống RIP. Dù đã ít được khám phá so với các mô hình khác, PRDIP hứa hẹn mang lại những tiến bộ đáng kể.
Tuy nhiên, việc xây dựng và điều khiển thành công hệ thống PRDIP là một thách thức lớn do đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cả vật lý và toán học. Trong thực tế, có thông tin cho rằng nhóm nghiên cứu do Ichiro Maruta và đồng nghiệp thực hiện đã thành công trong việc xây dựng và điều khiển một mô hình PRDIP, đây là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực này.Mô hình đó được trình bày ở Hình 2. 3: Mô hình con lắc ngược quay hai bậc song song 2. Mô hình toán con lắc ngược quay hai thanh song song 2.
Cơ sở lý thuyết về phương pháp Lagrange dùng để mô hình hoá hệ PRDIP Mọi hệ thống điều khiển tự động đều có thể biểu diễn thông qua các phương trình vi phân, đây là công cụ quan trọng trong việc phân tích và thiết kế các hệ thống này. Để điều khiển hệ thống PRDIP, việc hiểu rõ về bản chất của nó và áp dụng định luật 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Lagrange cổ điển là cần thiết. Phương pháp này kết hợp giữa vật lý và toán học, dựa trên nguyên lý bảo toàn tổng năng lượng và tổng cơ năng trong hệ trục toạ độ Descartes để biểu diễn hệ thống dưới dạng các phương trình toán học. Mô hình hoá hệ PRDIP thành các phương trình toán học là bước quan trọng giúp chọn lựa và thiết kế bộ điều khiển phù hợp để hệ thống đáp ứng được các yêu cầu về độ chính xác, tốc độ phản hồi và ổn định.
Điều này giúp đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống trong các ứng dụng thực tế. Phương trình Lagrange của hệ PRDIP: ∂L d ∂L ∂fi − [ ] + ∑Ci=1 λi =0 (2.1) ∂qk dt ∂q̇ k ∂q∂k Trong đó: - 𝑞𝑘 là vị trí của chất điểm thứ k - C là số lượng liên kết trong hệ - 𝜆𝑖 là nhân tử Lagrange thứ i - 𝑓𝑖 là phương trình liên kết thứ i L là một hàm Lagrange của một hệ các hạt : L=T−V (2. Phương trình toán hệ con lắc ngược quay hai thanh song song Trong đó: T là tổng động năng của hệ V là tổng thế năng của hệ Hình 2. 4: Hệ PRDIP 7 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.
4 trình bày về mô hình hệ PRDIP trong không gian 3D, chúng ta cần hiểu rõ về các ký hiệu về đại lượng và biến cũng như quy ước về chiều chuyển động của hệ thống như đã trình bày trong Bảng 2. 1: Đại lượng và biến của hệ PRDIP Biến Đại lượng Đơn vị mi Khối lượng của hạt con lắc thứ i kg lgi Độ dài của hai cánh tay con lắc m thứ i i Góc lệch thanh con lắc thứ i rad Ji Moment quán tính của thanh kgm2 thứ i J i = J i sin2 i kgm2 Góc lệch thanh cánh tay rad L Chiều dài thanh cánh tay m J0 Moment quán tính cánh tay đòn kgm2 quanh con trục động cơ Moment xoắn động cơ N.m g Gia tốc trọng trường m/s2 Bi Hệ số ma sát nhớt của con lắc Nm.s thứ i B0 Hệ số ma sát nhớt của cánh tay Nm.s Áp dụng phương trình (2.1) cho hệ con lắc ngược quay song song.3) dt ∂q̇ i ∂qi ∂q̇ i Trong đó: L: hàm Lagrange L = T − V T: động năng của hệ V: thế năng của hệ 𝑞𝑖 : tọa độ tổng quát 𝐹𝑖 : ngoại lực (hay moment) W: năng lượng tiêu hao 8 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Động năng của hệ được tính bằng cách kết hợp động năng của cánh tay quay và động năng của hai thanh con lắc như sau: 1 1 2 1 2 1 1 T = J0 ϕ̇2 + J1 θ̇1 + J2 θ̇2 + m1 v1 2 + m2 v2 2 (2.4) 2 2 2 2 2 Vận tốc của con lắc thứ nhất và thứ hai lần lượt được ký hiệu là v1 , v2 Phương trình động năng được trình bày lại như sau: 1 1 2 1 2 1 1 K= J0 ϕ̇2 + J1 θ̇1 + J2 θ̇2 + m1 (lg1 sin θ1 ϕ̇)2 + m1 (Lϕ̇)2 2 2 2 2 2 (2.5) 1 1 + m1 (lg1 θ̇1 )2 − m1 lg1 L cos θ1 θ̇1 ϕ̇ + m2 (lg2 sin θ2 ϕ̇)2 2 2 1 1 + m2 (Lϕ̇)2 + m2 (lg2 θ̇2 )2 − m2 lg2 L cos θ2 θ̇2 ϕ̇ 2 2 Mặt phẳng gốc được chọn là mặt phẳng chứa cánh tay quay. Thế năng của hệ được tính như sau: V = m1 glg1 cos θ1 + m2 glg2 cos θ2 (2.6) Trong quá trình hoạt động, sự hao hụt năng lượng của hệ PRDIP phụ thuộc vào lực ma sát.7) 2 2 2 Dựa vào các phương trình toán được trình bày từ (2.