ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM CAO VĂN TƯ ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG GỖ KEO LAI (ACACIA HYBRID) TRỒNG TẠI HUYỆN QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG Thái Nguyên – 2023 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM CAO VĂN TƯ ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG GỖ KEO LAI (ACACIA HYBRID) TRỒNG TẠI HUYỆN QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng Mã số ngành: 8.11 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG Người hướng dẫn khoa học: 1. Dương Văn Đoàn Thái Nguyên – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận văn Cao Văn Tư i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi xin chân thành cảm ơn đến: Quý thầy cô giáo Ban giám hiệu nhà trường, tập thể giảng viên khoa Lâm nghiệp, tập thể cán bộ phòng Đào tạo sau đại học - trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian khóa học. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Hạt Kiểm lâm huyện Quỳ Châu đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và ủng hộ về mặt tinh thần trong quá trình học tập để tôi đạt được kết quả này; Viện Lâm nghiệp và Phát triển bền vững – Trường Đại học Nông Lâm; Viện Công nghiệp rừng – Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện các thí nghiệm. Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Dương Văn Đoàn và TS.
Nguyễn Văn Thái đã dành nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này. Cảm ơn gia đình và những người thân, bạn bè đã giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn thành được khóa học này. Do thời gian có hạn, trình độ chuyên môn còn hạn chế và bản thân mới bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp quan tâm góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2023 Học viên Cao Văn Tư ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH.
viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN. ix THESIS ABSTRACT. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài.
Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa học tập. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Những nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam. Trên Thế giới. Một số thông tin về Keo lai BV10.
Một số đặc điểm tình hình khu vực nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng. Công tác quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
Công tác chống chặt phá, tuần tra, kiểm tra rừng tại gốc. Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. 18 iii Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng và phạm vi. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp kế thừa các tài liệu sẵn có.
Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Sinh trưởng Keo lai BV10 tại huyện Quỳ Châu, Nghệ An.
Sinh trưởng về đường kính. Sinh trưởng về chiều cao. Sinh trưởng về thể tích thân cây, trữ lượng và sản lượng Keo lai BV10. Tương quan giữa đường kính và chiều cao.
Tương quan giữa trữ lượng gỗ với đường kính và chiều cao. Đánh giá một số tính chất gỗ Keo lai BV10 trồng tại huyện Quỳ Châu, Nghệ An. Khối lượng thể tích gỗ Keo lai BV10. Độ bền uốn tĩnh (MOR).
Mô đun đàn hồi uốn tĩnh (MOE). Tương quan giữa khối lượng thể tích và các tính chất cơ học. Tương quan giữa MOE và MOR. Dự đoán chất lượng gỗ Keo lai BV10 bằng công nghệ sóng ứng suất.
Vận tốc truyền sóng ứng suất .2 Dự đoán tính chất gỗ Keo lai BV10 bằng công nghệ sóng ứng suất. 40 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 46 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa từ D1,3 Đường kính ở 1,3 m Hvn Chiều cao vút ngọn OTC Ô tiêu chuẩn V Thể tích gỗ mỗi thân cây đứng M Trữ lượng gỗ ΔM Sản lượng gỗ bình quân Độ bền uốn tĩnh MOR (Modulus of rupture) Mô đun đàn hồi uốn tĩnh MOE (Modulus of elasticity) SWV Vận tốc truyền sóng ứng suất KLTT Khối lượng thể tích r Hệ số tương quan vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Thông tin đường kính tại 1,3 m và chiều cao vút ngọn các cây mẫu Keo lai BV10. Sinh trưởng đường kính Keo lai BV10 tại các vị trí trồng khác nhau. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Keo lai BV10 tại các vị trí trồng khác nhau. Sinh trưởng về thể tích thân cây, trữ lượng và tăng trưởng Keo lai BV10.
Tương quan giữa đường kính và chiều cao ở Keo lai BV10. Mô hình dự đoán trữ lượng gỗ Keo lai BV10. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của khối lượng thể tích (g/cm3) gỗ Keo lai BV10. So sánh kết quả trong nghiên cứu này với kết quả ở một số loài cây rừng trồng khác.
Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của độ bền uốn tĩnh – MOR (MPa) gỗ Keo lai BV10. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của mô đun đàn hồi uốn tĩnh – MOE (GPa) gỗ Keo lai BV10. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của vận tốc truyền sóng ứng suất – SWV (m/s) qua gỗ Keo lai BV10. 40 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.
Đo sinh trưởng Keo lai BV10 tại Quỳ Châu, Nghệ An. Một số hình ảnh trong quá trình thí nghiệm: (A) Đo chiều dài cây mẫu; (B) xẻ mẫu; (C) đo vận tốc truyền sóng ứng suất; (D) đo MOE và MOR. Tương quan giữa khối lượng thể tích (KLTT) với MOE và MOR 38 Hình 3. Tương quan giữa MOE và MOR ở gỗ Keo lai BV10.
38 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả luận văn: Cao Văn Tư Tên luận văn: Đánh giá sinh trưởng và chất lượng gỗ Keo lai (Acacia hybrid) trồng tại huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Ngành khoa học của luận văn: Quản lý tài nguyên rừng; Mã số: 8.11 Tên đơn vị đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên Mục đích nghiên cứu: Đánh giá được khả năng sinh trưởng và chất lượng gỗ của Keo lai BV10 trồng tại huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp kế thừa tài liệu kết hợp với các phương pháp thực nghiệm thu thập mẫu và thực hiện trong phòng thí nghiệm. Kết quả chính và kết luận: Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng giá trị trung bình đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn lần lượt là 12,14 cm và 11,70 m; trữ lượng và sản lượng gỗ trung bình là 116 m3/ha và 16,60 m3/ha/năm.
Đường kính ngang ngực có xu hướng giảm dần theo chiều cao vị trí trồng, trái lại vị trí trồng không có ảnh hưởng đến sinh trưởng chiều cao Keo lai BV10. Giá trị chiều cao vút ngọn giải thích khoảng 48% giá trị trữ lượng gỗ Keo lai BV10, trong khi đó, đường kính ngang ngực đóng vai trò quan trọng hơn đến trữ lượng gỗ khi đóng góp khoảng 68% đến trữ lượng gỗ. Giá trị trung bình khối lượng thể tích (KLTT), vận tốc truyền sóng ứng suất (SWV), mô đun đàn hồi uốn tĩnh (MOE) và độ bền uốn tĩnh (MOR) lần lượt là 0,53 g/cm3, 4241 m/s, 10,00 GPa, và 82,17 MPa. Phân tích thống kê chỉ ra rằng giá trị SWV và các tính chất gỗ ở vị trí gần vỏ luôn cao hơn các giá trị đó khi đo ở vị trí gần tâm.
Công nghệ sóng ứng suất có thể được sử dụng để dự đoán MOE và MOR, tuy nhiên KLTT vẫn là một chỉ số đáng tin cậy hơn để dự đoán các tính chất cơ học khi chỉ ra hệ số tương quan rất cao với MOE và MOR lần lượt là 0,86 (P < 0,001) và 0,80 (P < 0,001). ix THESIS ABSTRACT Master of Science: Cao Van Tu Thesis title: Evaluation of growth and wood quality of Acacia hybrid planted in Quy Chau district, Nghe An province. Major: Forest Resource Management Code: 8.11 Educational organuzation: Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry – Thai Nguyen University. Research Objectives: The main objective of this study was to evaluate the growth and wood quality of Acacia hybrid BV10 planted in Quy Chau district, Nghe An province.
Material and Method: The method of inheriting documents combined with experimental methods of collecting samples and performing in the laboratory. Main findings and conclusions: Research results shown that the average values of diameter at breast height and crown height were 12.70 m, respectively; Average wood reserves and yield were 116 m3/ha and 16.60 m3/ha/year, respectively. Diameter at breast height tended to decrease with height of planting location, on the contrary, planting location had no effect on tree height of Acacia hybrid BV10. The value of tree height explained about 48% of the wood reserve value of Acacia hybrid BV10, while the diameter at breast height played a more important role in wood reserve, contributing about 68% to the wood reserve.
The mean air-dry density (KLTT), stress wave velocity (SWV), static modulus of elasticity (MOE) and modulus of rupture (MOR) are 0. Statistical analysis showed that SWV and these examined wood properties near the bark were always higher than those values measured near the pith. Stress wave technology can be used to predict MOE and MOR, however AD is still a more reliable indicator for predicting mechanical properties since it showed a high correlation with MOE (r = 0. Tính cấp thiết của đề tài Theo báo cáo của Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam (2023), năm 2022 mặc dù bị ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 nhưng giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt 15,67 tỷ USD, tăng 10,9% so với năm 2021.
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam hiện nay là đồ gỗ nội thất, dăm gỗ, viên nén, ván bóc, ván sợi và ván ghép.