CHƯƠNG I.Tính cấp thiết của luận văn Hiện nay, động cơ diesel được sử dụng rất rộng rãi trong các nghành công nghiệp và giao thông vận tải. Bên cạnh những ưu điểm là tỷ số nén cao, khả năng duy trì công suất trong điều kiện rộng hoạt động, chi phí sản xuất nhiên liệu diesel rẻ hơn nhiều động cơ xăng, Tiêu tốn nhiên liệu thấp…thì nhược điểm lớn nhất của loại động cơ này là hàm lượng NO x, PM, THC ,…trong khí thải rất cao. Chúng đang gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe con người và môi trường sinh thái. Ô nhiễm khí thải do động cơ diesel xe bus Trước tình hình đó đã có rất nhiều điều luật ban hành nhằm giảm tải hàm lượng khí thải sinh ra bởi động cơ diesel .Ví dụ như liên minh Châu Âu đã ban hành tiêu chuẩn Euro 4 có hiệu lực tháng 10 năm 2005 yêu cầu giảm PM trong khí thải tới 80%, giảm NOx tới 50% cho các động cơ diesel mới so với tiêu chuẩn Euro 3 trước đây.
Tiêu chuẩn Euro 5 có hiệu lực vào tháng 10 năm 2008 yêu cầu giảm PM trong khí thải tới 92%, giảm NO x tới 43% so với tiêu chuẩn Euro 4. Tiêu chuẩn Euro 6 đang áp dụng vào năm 2014 tới còn yêu cầu khắt khe hơn. Đối với các đời động cơ cũ chưa kịp thay thế sẽ bị đánh thuế rất nặng dựa trên hàm lượng khí thải động cơ đó sinh ra [15,20]. Ở Mỹ, cơ quan bảo vệ môi trường EPA có ban hành tiêu chuẩn HDE 2007 trong đó động cơ diesel phải giảm hàm lượng PM trong khí thải từ HVTH: LÊ VĂN HƯƠNG 12 GVHD: PGS.
TS NGUYỄN HỮU TRỊNH Luận văn tốt nghiệp Đánh giá khả năng sử dụng nhiên liệu dạng nhũ tương 85-90% còn NOx phải giảm trên 25-30% [17,18]. Ở Việt Nam mặc dù mức ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn là đáng báo động nhưng do khó khăn về mặt kinh tế, kỹ thuật nên Việt Nam mới chỉ áp dụng tiêu chuẩn Euro 2 vào tháng 7 năm 2007. Nhưng trong thời gian tới, để đáp ứng được yêu cầu hội nhập và cạnh tranh với các dòng sản phẩm sẽ phải áp dụng tiêu chuẩn khí thải Euro 3 và Euro 4. Dù sớm hay muộn, áp dụng các tiêu chuẩn Euro để kiểm soát lượng khí thải là nhiệm vụ cần thiết bởi những ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người là hết sức to lớn.
CO HC HC+NOx NOx PM PN Giai đoạn Ngày g/km /km Compression ignition ( Diesel ) 2.16) 8) Euro 2, IDI 1992,01 1,0 - 0,7 - 0,08 - Euro 2, IDI 1992,01l 1,0 - 0,9 - 0,10 - Euro 3 2000,01 0.0x1011 Khả năng đánh lửa của nhiên liệu( Xăng ) 2.16) Euro 2 1992,01l 2,2 - 0,5 - - - Euro 3 2000,01 2,3 - - 0,15 - - Euro 4 2005,01 1,0 - - 0,08 - - Euro 5 2.009,09b 1,0 - - 0,06 0,005ef - Euro 6 2014,09 1,0 - - 0,06 0,005ef 6,0x1012 eg Bảng 1. EU Tiêu chuẩn khí thải cho ô tô tải hành khách loại M1) HVTH: LÊ VĂN HƯƠNG 13 GVHD: PGS. TS NGUYỄN HỮU TRỊNH Luận văn tốt nghiệp Đánh giá khả năng sử dụng nhiên liệu dạng nhũ tương Tier Ngày Kiểm tra CO HC NOx PM Hút thuốc Euro I Năm 1992,< 85 Kw ECER-49 4,5 1,1 8,0 0,612 Năm 1992,>85 Kw 4,5 1,1 8,0 0,36 Euro II Năm 1996,10 4,0 1,1 7,0 0,25 Năm 1998,10 4,0 1,1 7,0 0,15 Euro III Năm 1999,10EEVS ESC&ELR 1,5 0,25 2,0 0,02 0,15 Năm 2000,10 ESC&ELR 2,1 0,66 5,0 0,10 0,8 0,13l Euro IV Năm 2005,10 1,5 0,46 3,5 0,02 0,5 Euro V Năm 2008,10 1,5 0,46 2,0 0,02 0,5 Euro VI Năm 2013,01 1,5 0,13 0,4 0,01 Bảng 1. EU Tiêu chuẩn khí thải cho HD động cơ Diesel,g/kwh(khói trong m-1) Cuộc song trung gian ( 5 năm/ 50.000 mi) Hữu ích cuộc sống đầy đủ Bin # NMOG CO NOx PM HCH NMOG CO NOx PM HCHO O Tạm thời thùng 11MDP 0,280 7,3 0,9 0,32 Vc 10,b,d,e 0,125(0,1 3,4(4,4) 0,2 - 0,015 0,156(0, 4,2(6,4) 0,6 0,018 6) 230) (0,027 ) 9,b,e,f 0,075(0,1 3,4 0,4 - 0,015 0,090(0, 4,2 0,3 0,018 4) 180) Thường Trực thùng 8b 0,100(0,1 3,4 0,14 - 0,015 4,2 0,2 0,02 0,02 0,018 7 0,075 3,4 0,11 - 0,015 4,2 0,15 0,02 0,02 0,018 6 0,075 3,4 0,05 - 0,015 4,2 0,10 0,01 0,01 0,018 5 0,075 - - - 0,015 4,2 0,07 0,01 0,01 0,018 4 - - - - - 2,1 0,04 0,01 0,01 0,011 3 - - - - - 2,1 0,03 0,01 0,01 0,011 2 - - - - - 2,1 0,02 0,01 0,01 0,014 1 - - - - - 0,0 0,00 0,00 0,00 0,000 HVTH: LÊ VĂN HƯƠNG 14 GVHD: PGS.
TS NGUYỄN HỮU TRỊNH Luận văn tốt nghiệp Đánh giá khả năng sử dụng nhiên liệu dạng nhũ tương Năm HC CO NOx PM Xe động cơ diesel Heavy – Dusty 1988 1,3 - 10,7 0,60 1990 1,3 - 6,0 0,60 1991 1,3 - 5,0 0,25 1994 1,3 - 5,0 0,10 1998 1,3 - 4,0 0,10 Đô thị Bus Enginer 1991 1,3 - 5,0 0,25 1993 1,3 - 5,0 0,10 1994 1,3 - 5,0 0,07 1996 1,3 - 5,0 0,05 * 1998 1,3 - 4,0 0,05* - Trong sử dụng PM tiêu chuẩn 0,07 Bảng 1. Tier 2 Tiêu chuẩn khí thải,75 FTP ,g/km Hình 1. Nhũ tương hóa nhiên liệu là biện pháp hiệu quả để giảm ô nhiễm môi trường Trước những yêu cầu nghiêm ngặt đó, đã có rất nhiều biện pháp được đề nghị như: sử dụng thiết bị “ bẫy hạt”, bộ xúc tác oxy hóa, xúc tác có tính chọn lựa (SCR), bộ thiết bị tuần hoàn khí thải (EGR), hệ thống bin lọc (CRT), sử dụng nhiên liệu HVTH: LÊ VĂN HƯƠNG 15 GVHD: PGS. TS NGUYỄN HỮU TRỊNH Luận văn tốt nghiệp Đánh giá khả năng sử dụng nhiên liệu dạng nhũ tương sinh học biodiesel thay thế nhiên liệu thông thường….Tuy nhiên các phương pháp này có nhược điểm là đắt, kết cấu của động cơ bị thay đổi, những biện pháp như sử dụng thiết bị “ bẫy hạt” thì chỉ áp dụng cho động cơ diesel cỡ nhỏ, còn nhiên liệu sinh học biodiesel vẫn còn trong giai đoạn nghiên cứu và chưa được sử dụng rộng rãi [20].
Một biện pháp khác hiệu quả hơn là nghiên cứu sử dụng nhiên liệu nhũ tương nước - diesel. Nhũ tương hóa nhiên liệu diesel có thể tăng hiệu quả nhiên liệu, do đó làm giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính. Công nghệ này được cung cấp "ba vương miện" của cả lợi ích môi trường và kinh tế nhũ hoá, công nghệ nhiên liệu (EFT). Việc sử dụng nhiên liệu nhũ tương nước - diesel không những có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm tải khí thải, bảo vệ môi trường mà còn đồng thời tiếc kiệm nguồn nguyên liệu hóa thạch đang dần ngày càng cạn kiệt.
Xuất phát từ ý nghĩa đó đề tài “ Nghiên cứu chế tạo và đánh giá chất lượng nhiên liệu nhũ tương nước - diesel ” đã được thực hiện. ▪ EGR-Bộ tuần hoàn khí thải ▪ SCR-Xúc tác chọn lọc ▪ DPF-Sử dụng thiết bị bẫy hạt Hình 1. Các giải pháp công nghệ để đáp ứng tiêu chuẩn EURO mới HVTH: LÊ VĂN HƯƠNG 16 GVHD: PGS. TS NGUYỄN HỮU TRỊNH Luận văn tốt nghiệp Đánh giá khả năng sử dụng nhiên liệu dạng nhũ tương Hình 1.
Nhiên liệu nhũ tương có thể làm giảm đồng thời PM và NOx I. Tình hình nghiên cứu hiện nay I. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Trên thế giới việc đưa nước vào nhiên liệu diesel đã được biết đến từ sau thập niên 90. Hàng trăm sáng chế đã đưa ra trên cơ sở hỗn hợp pha trộn nước với diesel [23,26].
Tuy nhiên phải đến nay nhiên liệu nhũ tương nước - diesel mới được nhiều nước nghiên cứu hoàn chỉnh và áp dụng rộng rãi với hàm lượng nước điển hình từ 8 đến 35% tùy theo yêu cầu ứng dụng. Mẫu nhiên liệu nhũ tương GeCamTM HVTH: LÊ VĂN HƯƠNG 17 GVHD: PGS. TS NGUYỄN HỮU TRỊNH Luận văn tốt nghiệp Đánh giá khả năng sử dụng nhiên liệu dạng nhũ tương Nhiều sản phẩm của nhiên liệu nhũ tương này đã được thương mại hóa như: PuriNOxTM , Qwhite, Aspira của tập đoàn Lubrizol (Mỹ) chứa hàm lượng từ 10 đến 20% giảm 14% NOx và 62,9% PM, AquazoleTM của ToTal (Pháp) chứa hàm lượng nước từ 14% đến 17% giảm 16% NOx và 60% PM, GecamTM của Pirelli EcoTechnology (Ý) hàm lượng nước 10 % giảm hơn 50 % PM, 5-6 % NOx và trên 30 % CO, DOE của Alternative Petroleum Technologies (Mỹ ) chứa hàm lượng nước từ 6% đến 16%, ít hơn 2% phụ gia, giảm 10-30 % NOx , 60 % PM và 10 - 60 % CO , 2 - 4 % CO2 … [23]. Hiện đã có 4 nước ở Châu Âu bao gồm Pháp, Ý, Anh, Switzerland sử dụng thực tế nhiên liệu nhũ tương, trong đó toàn bộ hệ thống xe bus ở LonDon đã sử dụng từ năm 2003, các loại xe bus ở Paris cũng vậy.
Hiện có khoảng 9000 xe bus sử dụng loại nhiên liệu này. Như vậy loại nhiên liệu này đã được các nước Châu Âu cũng như Mỹ sử dụng phổ biến và được xem là nhiên liệu sạch để thay thế cho nhiên liệu diesel. Sản xuất công nghiệp nhiên liệu nhũ tương a. Hiệp hội sản xuất nhiên liệu nhũ tương châu âu Thành viên của hiệp hội : ▪ Pirelli Eco Technology ▪ Total ▪ Lubrizol Được sử dụng ❖ Các đội tàu đô thị (xe bút ,dịch vụ vệ sinh) ❖ Công nghệ trên đường • Đầu máy xe lửa • Thiết bị phát điện • Thiết bị xây dựng HVTH: LÊ VĂN HƯƠNG 18 GVHD: PGS.
TS NGUYỄN HỮU TRỊNH Luận văn tốt nghiệp Đánh giá khả năng sử dụng nhiên liệu dạng nhũ tương ❖ Sưởi ấm và công nghiệp ➢ Nhũ tương diesel được sử dụng rộng rải đồng thời làm giảm PM và NOx. Sản phẩm thương mại nhũ tương của các thành viên trong hiệp hội A. GECAM, DIESEL TRẮNG ™ ▪ GECAM ™ - cấp bằng sáng chế do Tập đoàn Pirelli Eco Technology - là một nhũ tương của nước (10%) trong dầu diesel sử dụng trong xe và hệ thống sưởi ấm. Ưu điểm: - Giảm lượng khí thải hạt 50%.
- Giảm 5-6% các oxit nitơ - Giảm 30% Khí thải carbon monoxide A. PURINOXTM ▪ PURINOXTM là một nhũ tương của nước trong dầu diesel do tổng công Lubrizol sản xuất Ưu Điểm: - Giảm NOx lên đến 30% - Giảm ham lượng hạt bụi lên đến 65% - Tiết kiệm năng lượng 1-3% - Sử dụng lưu trữ hiện có, phân phối và thúc đẩy thiết bị với sửa đổi nhỏ. - Xử lý Giống như nhiên liệu Diesel nhưng với các thông số ổn định được xác định A. AQUAZOLETM Ưu Điểm : - Giảm 16% các oxit nitơ (NO x ) HVTH: LÊ VĂN HƯƠNG 19 GVHD: PGS.
TS NGUYỄN HỮU TRỊNH Luận văn tốt nghiệp Đánh giá khả năng sử dụng nhiên liệu dạng nhũ tương - Giảm 60% (PM) B.