mở đầu có ảnh hưởng khá quang trọng đến suốt quá trình sinh trưởng và năng suất mía. Mía nảy mầm được xem như là một quá trình chuyển biến từ trạng tgái ngủ của nốt rễ và mầm sang trạng thái hoạt động của hom và cây con.Nhiệt độ thích hợp là 20°C, thấp nhất là 15°C, cao nhất là 37°C. Am độ 75 — 80% thuận lợi cho mía nảy mam, đưới 70% nay mầm kém, trên 80% mía để bị chết. Nảy mầm còn phụ thuộc vào giống và hom.
Thời kỳ cây con: thời kỳ cây con là thời kỳ mía bắt đầu có lá thật thứ nhất cho tới khi phần lớn số cây trong ruộng mía có 5 lá thật. Nhiệt độ thấp nhất trên 15°C và tốt nhất là từ 28 — 32°C. Âm độ thích hợp khoảng 60 — 65% độ 4m tối đa của cánh đồng là phù hợp Thời kỳ đẻ nhánh: thời kỳ mía nhảy nhánh còn gọi là thời kỳ mía đâm chổi hay nhảy bụi. Khi cây mía có 5-6 lá thật, mía bat đầu nhảy nhánh.
Nhiệt độ thích hợp là 30°C, tối thích hợp là 27°C, tối cao là 37°C. Mia đẻ nhiều hay ít phụ thuộc vào giống, khoảng cách trồng, thời vụ, kỹ thuật, ánh sáng. Tổng số nhánh con Sức nhảy nhánh = Tổng số cây mẹ Thời kỳ vươn lóng: thời kỳ vươn lóng còn gọi là thời kỳ sinh trưởng mạnh. Đối với một cây mía thời kỳ vươn lóng được kể bắc đầu khi cây mía hình thành được một lóng ở gốc cho đến khi cây mía bắc đầu chín.
Nhiệt độ tối thích là 35°C, tối cao là 40 — 45°C, tối thấp 13 — 15°C. Ở 20°C mía vươn cao bình thường. thời kỳ này mía tiêu thụ 50% nhu cau nước trong toàn bộ quá trình sinh trưởng. Phạm vi biên độ độ ẩm trong đất là 50 — 90% sức giữ ẩm của đất, tối thích là 79%, đưới 59% hạn chế quá trình sinh trưởng.
Thời kỳ chín: thời ky mia chín kể từ khi mía ngưng tăng trưởng có 50% số cây trong ruộng bắt đầu chín cho đến khi đốn mía. Trong thời kỳ này cần phân biệt: Mia chín công nghiệp: là lúc cây mía có tý lệ đường kết tinh (đường saccharose) trong thân cao nhất và phầm chất nước mía thích hợp nhất cho quá trình chế biến. Mia chín sinh vật: là lúc cây mía trổ cờ (ra hoa). không có tác dụng gì trong công nghiệp đường.
chỉ có các cơ sé lai tạo giống mới quan tâm đến thoi kỳ nay. Các yêu tô khác. Ánh sáng: mía cần cường độ ánh sáng mạnh, thiếu ánh sáng mía phát triển yếu, hàm lượng đường thấp, dé bị sâu bệnh. Ánh sáng tối thiểu cần 1.200 giờ, tốt nhất trên 2.
Gió bão: tốc độ gió trên 15 m/s làm lá rách gây đỗ cây. Vì vậy phải có đai rừng phòng hộ dé hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng mia. Mia không kén đất, có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, thích hợp ở đất giàu hữu cơ, tang đất dày, có cấu tượng tốt, giữ nước và phân tốt. Dat trồng mía tốt nhất là dam bảo các yêu cầu sau.
Tang dày trên 50 cm Độ pH của đất từ 5,5 — 8 tốt nhất là 6 — 7 Hàm lượng muối trong đất dưới 0,3% Độ đốc từ 5° - 8° Giống mía. Giống củng là yếu tốt quang trọng, ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và phẩm chất cây mía. Giống mía có ba loại: loại chín sớm, chín trung bình, chín muộn. Tuy nhiên tùy vào điều kiện tự nhiên của từng vùng mà có sự lực chọn những giống phù hợp khác nhau.
Tại xã Quảng Sơn thì với đặc điểm là vùng khô hạn nên những giống mía chịu hạn thường được bà con nông dan chọn như: My 55-14, F156, VNg4.41-17, ngoài ra còn có các giống như R570, Rocl0, Roc26.3479 x B45181): do Viện Mia Đường Cu Ba lai tạo. Thân to, mọc thăng, lộ sáng sáng mùa tím, đường kính lớn. Giống chín trung bình muộn, tỷ lệ đường và năng suất khá. Nảy mầm đẻ nhánh sớm vươn cao nhanh.
Thích ứng rộng, chịu hạn. Khả năng lưu gốc tốt, mẫn cảm với rệp bông. Tỷ lệ bị bắc ruột cao. Giống F156 (F141 x CP 34 — 79): có nguồn gốc từ Đài Loan.
Thân to, mau tim đỏ khi già, màu xanh khi còn non, thẳng. Nảy may,dé nhánh sớm, sinh trưởng nhanh. Nhảy bụi trung bình, mat độ khá, đồng đều cao. Ít đỗ ngã, khả năng để gốc trung bình.
Tré cờ muộn, tỷ lệ thấp (10 — 15%). Thích ứng rộng, chịu hạn, chịu phèn. Kháng bệnh than. Đặc điểm công nghiệp của giống này là chín trung bình muộn, tỷ lệ đường khá, thân cứng, nước đường đen, không thích hợp ép thủ công.
Giống VN 84 — 4137 (ja 60-5 x Lai hén hợp): thân to trung bình, phát triển thang đứng. Vỏ màu xanh vàng ẩn tím. Mia nảy mầm nhanh, đẻ nhánh sớm, tập trung, nhảy bụi nhanh, sinh trưởng nhanh. Khả năng đề gốc tốt.
Chịu hạn, kháng sâu bệnh, tỷ lệ ra hoa ít. Mía chín sớm tỷ lệ đường rất cao. Khai niệm chữ đường Để khuyến khích người trồng mía quan tâm đến chất lượng, phẩm chất mía cần thu mua mía theo “chi” đường, tức là tỷ lệ đường lấy ra từ cây mía (SE %), gọi tắt là CCS ( Commercial can Sugar) (Bộ NN & PTNT và Cụ Khuyến Nông Khuyến Lâm, 1999) 10 2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ mía đường trong nước và thế giới Nhu cầu tiêu thụ đường trên thế giới.
Năm 2005 giá đường trên thị trường thế giới tiếp tục xu thế tăng mạnh của năm trước. Tại Luân Đôn giá đường trắng giao ngay năm 2005 đạt trung bình 280,1 USD/tấn, tăng 23,4% so với năm trước. Tại NewYork giá đường thô giao ngay năm 2005 đạt 10,065 Uscent/LB (222,2 USD/tan), tăng 36,1% so với năm 2004. Theo Dow Jones, đây là những mứa giá đường cao nhất 8 năm qua.
Nguồn cung thiếu hụt, tồn kho giảm là nguyên nhân chủ yếu đưa giá đường tang mạnh trong năm 2005. Nhu cầu tiêu thụ đường thế giới vụ vụ 2005/2006 dự báo sẽ tăng 2.1% so với vụ trước, lên 150,63 triệu tấn (quy đường thô) và cao hơn1,07 triệu tấn so với sản lượng. Trong đó nhu cầu tiêu thụ đường dự báo tăng chủ yếu ở Brazil, EU, Trung Quốc và Ấn Độ. Tồn kho đường thế giới cuối vụ 2005/2006 du báo sẽ tiếp tục giảm 1,7% so với vụ trước, còn 61,087 triệu tấn (quy đường thô) và ISO dự báo, giá đường thế giới năm 2006 sẽ tiếp tục tăng 8 — 12% so với năm trước, lên 295 — 300 USD/tan (tại Luân Đôn) va 10,8 — 11,0 Uscent/Lb ( 238 — 240 USD/tấn) tại New York.
Biểu Đồ Sản Lượng, Tiêu Thụ Đường trên Thế Giới Sản lượng, tiêu thụ đường trên thế giới 482 T50:603 450 149.53 148 146 G Sản lượng 144 age43.572 Tiêu thụ 142 4 140 138 2093/2004 ước dự doan 2004/2005 20052006 Năm Nguồn tin: Thời báo kinh tế Việt Nam (kinh tế 2005-2006 Việt Nam-Thé Giới) Tình hình sản suất và tiêu thu mía đường trong nước. Theo tổng cục thống kê, năm 2005 điện tích trồng mia của cả nước ước tính đạt 266.400 ha, giảm 6,9% so với năm trước; sản lượng mía cây đạt 14,731 triệu tấn, giảm 5,9%. Trong khi đó chất lượng mía thấp, hàm lượng đường trong vụ mía 2004/2005 giảm đáng kẻ, sản lượng đường củng giảm mạnh hơn. Sản Lượng Mia Việt Nam Qua Từng Năm 2003 - 2005 % 2005 - 2005 - Nam 2003 2004 ước2005 2003 2004 San hrong mia 16.731 -12,6 -5,9 Nguôn: Thời báo kinh tế Việt Nam (kinh tế 2005-2006 Việt Nam-Thé Giới) 12 2.
Các chỉ tiêu nghiên cứu Hiệu quả kinh tế nông hộ là việc sử dụng hợp lí các yếu tố đầu vào như: Phân bón, lao động, kỹ thuật. nhằm mang lại hiệu qua kinh tế cao cho người nông dân. Xác định hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa chỉ phí bỏ ra đầu tư cho hoạt động sản xuất và hiệu quá đạt được từ sự đầu tư đó. Để đánh giá kết quả - hiệu quả của cây mía, chúng ta sử dụng các hệ thống chỉ tiêu: Hiệu quả kinh tế: Kết quả sản xuất Hiệu quả kinh tế = Chi phí sản xuất Tổng chi phí sản xuất = Chi phí vật chất + Chỉ phí lao động + Thuế : Chi phí vật chất (CPVC) gồm: Chỉ phí phân bón, thuốc, giống, vận chuyén,.
Chi phí lao động (CPLĐ) gồm: công lao động cho làm đất, xuống giống, chăm sóc, thu hoạch. Giá trị tổng sản luợng (Doanh thu) = Sản lượng x Đơn giá Thu nhập. Thu nhập = Doanh thu — (CPVC mua + CPLĐ thuê) Lợi nhuận. Lợi nhuận = Doanh thu — Tổng chi phí sản xuất Tỷ suất lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận (TSLN) = Lợi nhuận / Tổng chi phi - Ty suất này cho biết cứ một đồng chỉ phí sản xuất bỏ ra trong quá trình sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả kinh tế cảng cao. Tỷ suất thu nhập. = Ty suất thu nhập (TSTN) = Thu nhập / Tổng chi phí - Tỷ suất này cho biết cứ một đồng chi phi sản xuất bỏ ra trong quá trình sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập.
13 Tý suất loi nhuận/Doanh thu. : Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu = Lợi nhuận/Doanh thu. “ Tỷ suất lợi nhuận trên đoanh thu cho biết rằng cứ một đồng thu được từ kết quá sản xuất trong năm thì có bao nhiêu đồng lời. Tỷ suất thu nhập/vốn đầu tư.
E Tỷ suất thu nhập/vốn đầu tư = Thu nhập/vốn đầu tư - Tỷ suất thu nhập/vốn dau tư cho biết rang cứ một đồng vốn đầu tư bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập Tỷ suất loi nhuân/vốn đầu tư. - Tỷ suất lợi nhuận/vốn đầu tư = Lợinhuận/vốn đầu tư - Tỷ suất lợi nhuận/vốn đầu tư cho biết cứ một đồng vốn đầu tư bỏ ra thi thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Giá trị hiện tai thuần NPV. Là giá trị hiện tại của một dòng ngân lưu. IRR là nội suất thu hồi vốn của một dòng ngân > (Bi - Ci) lưu.
Khi NPV=————— = 0 ta tinh được r = IRR (Hậu, 1997) (+r)^t 14 Cơ sở lập bảng ngân lưu. Vòng đời của dự án: Đối với mía trồng tha là 3 năm Đối với mía trồng tưới là 4 năm Ngân lưu vào:Tổng doanh thu thời kì doanh thu Ngân lưu ra gồm:tông chỉ phí đầu tư ban đầu của dy án,tông chi phí đầu tư theo từng thời kì của dy án, thuế nông nghiệp được miễn trong quá trình sản xuât. Ngân lưu ròng = Ngân lưu vào — Ngân lưu ra. Cơ sở phân tích độ nhay.
Phân tích độ nhạy là nhằm phân tích tính bic trắc, rủi ro của một hay nhiều yếu tế như giá cả, sản lượng, chỉ phí đầu tư,.đến mức sinh lợi của dir án.