Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng đánh giá độ lún của đất nền có xét đến sự thay đổi của thông số đất nền theo độ sâu

Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng phân tích độ lún đất nền, xem xét biến đổi thông số đất theo độ sâu, ứng dụng hiệu quả trong thiết kế nền móng.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

109
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phương pháp tính toán biến dạng và chuyển vị của đất nền

Luận văn tập trung vào việc đánh giá độ lún của đất nền, xem xét sự thay đổi của thông số đất nền theo độ sâu. Các phương pháp tính toán biến dạng và chuyển vị của đất nền được tổng hợp, bao gồm phương pháp cộng lún từng lớp, phương pháp dựa vào lý thuyết nền biến dạng đàn hồi toàn bộ, và phương pháp lớp tương đương. Các phương pháp này đều dựa trên cơ sở lý thuyết đàn hồi, nhưng cũng xem xét tính phi tuyến của quan hệ ứng suất và biến dạng trong đất. Module biến dạnghệ số Poisson là các thông số quan trọng quyết định giá trị độ lún.

1.1. Phương pháp cộng lún từng lớp

Phương pháp này chia nền đất thành các lớp nhỏ có cùng tính chất, tính toán độ lún của từng lớp và tổng hợp lại. Độ lún của mỗi lớp được tính dựa trên ứng suất nén do tải trọng ngoài gây ra và các thông số biến dạng như module biến dạnghệ số Poisson. Phương pháp này phù hợp cho các bài toán không gian và phẳng, với việc xem xét cả biến dạng thể tích và biến dạng hình dạng.

1.2. Phương pháp dựa vào lý thuyết nền biến dạng đàn hồi toàn bộ

Phương pháp này sử dụng lý thuyết đàn hồi để tính toán độ lún, với giả định rằng đất nền là một vật thể đàn hồi. Module tổng biến dạng được sử dụng thay thế cho module đàn hồi để xét đến biến dạng dư của đất. Phương pháp này hiệu quả khi tải trọng công trình không quá lớn và được áp dụng rộng rãi trong các quy trình tính toán nền móng.

II. Các đặc trưng biến dạng và ảnh hưởng của trạng thái ứng suất

Luận văn phân tích các đặc trưng biến dạng của đất nền, bao gồm hệ số áp lực hông, hệ số nén, chỉ số nén, và module biến dạng. Các đặc trưng này phụ thuộc vào trạng thái ứng suất ban đầu và sau khi gia tải, dẫn đến sự thay đổi theo độ sâu. Ảnh hưởng của tải trọng theo chu kỳ, tăng liên tục, và không đổi đến biến dạng của đất cũng được nghiên cứu. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến biến dạng lún của đất bao gồm độ bền kiến trúctỷ số cố kết.

2.1. Mối tương quan giữa các thông số biến dạng

Luận văn thiết lập mối tương quan giữa các thông số biến dạng như module biến dạng, hệ số áp lực hông, và hệ số quá cố kết. Các tương quan này được sử dụng để dự đoán độ lún của đất nền, đặc biệt khi xét đến sự thay đổi của các thông số theo độ sâu. Các bảng tra cứu và công thức thường được sử dụng trong thực tế cũng được đề cập.

2.2. Ảnh hưởng của phương pháp gia tải

Phương pháp gia tải có ảnh hưởng đáng kể đến biến dạng của đất. Tải trọng tác dụng theo chu kỳ gây ra biến dạng lặp lại, trong khi tải trọng tăng liên tục dẫn đến biến dạng tích lũy. Tải trọng không đổi có thể gây ra lún cố kết trong đất sét và lún nén chặt trong đất cát. Các điều kiện gia tải cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo độ chính xác trong tính toán độ lún.

III. Đánh giá độ lún của đất nền có xét đến sự thay đổi thông số theo độ sâu

Luận văn đề xuất phương pháp dự tính độ lún của đất nền dưới nền đường và móng băng, xem xét sự thay đổi của thông số đất nền theo độ sâu. Các tương quan giữa đặc trưng biến dạng và trạng thái ứng suất được thiết lập, và độ lún được tính toán dựa trên sự phân chia thành hai thành phần: biến dạng thể tíchbiến dạng hình dạng. Kết quả tính toán được so sánh với các phương pháp truyền thống để đánh giá độ chính xác.

3.1. Dự tính độ lún dưới nền đường

Phương pháp tính toán độ lún dưới nền đường được thực hiện dựa trên sơ đồ bài toán một chiều, xem xét sự thay đổi của thông số đất nền theo độ sâu. Độ lún được phân chia thành hai thành phần: biến dạng thể tíchbiến dạng hình dạng, với việc sử dụng các chỉ số nén CcCs. Kết quả tính toán cho thấy sự khác biệt đáng kể so với phương pháp truyền thống.

3.2. Dự tính độ lún dưới móng băng

Độ lún dưới móng băng được tính toán dựa trên tương quan giữa đặc trưng biến dạng và trạng thái ứng suất. Phương pháp này xem xét sự thay đổi của thông số đất nền theo độ sâu và phân chia độ lún thành hai thành phần: biến dạng thể tíchbiến dạng hình dạng. Kết quả tính toán được so sánh với các phương pháp truyền thống, cho thấy sự cải thiện đáng kể về độ chính xác.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng đánh giá độ lún của đất nền có xét đến sự thay đổi của thông số đất nền theo độ sâu

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ý nghĩa khoa học của đề tài Biến dạng hay độ lún của nền đất là một trong các trạng thái giới hạn cần phải tính toán khi giải quyết các bài toán Địa kỹ thuật thực tế. Trong điều kiện bài toán một chiều, độ lún nền đất được xem như do biến dạng thể tích, các thông số được sử dụng phục vụ tính toán được xác định từ kết quả thí nghiệm như chỉ số nén Cc, chỉ số nở Cs, áp lực tiền cố kết pc, hệ số nén thể tích mv,… Đối với bài toán phẳng hoặc không gian, thông số được sử dụng trong tính toán thường là module tổng biến dạng Eo, hệ số Poisson ν hay module cắt G và module biến dạng thể tích K. Những thông số này có ý nghĩa quyết định đến việc lựa chọn công thức tính lún và giá trị độ lún trong bài toán cố kết một chiều. Trong tính toán biến dạng lún của đất nền khi áp ph dụng cho bài toán phẳng hoặc không gian, thường sử dụng công thức tính: S .

E Ở đây, module biến dạng đóng vai trò chính trong việc quyết định giá trị độ lún đất nền và là thông số phản ánh khả năng của đất chống lại tác dụng nén lún của tải trọng khi xét đến cả biến dạng đàn hồi và biến dạng dư của đất. Do đó đối với bài toán này, module biến dạng E o có tính quyết định đến giá trị độ lún của đất nền. Các đặc trưng biến dạng của đất nền thu nhận được từ các kết quả thí nghiệm trong phòng và hiện trường khi nén đất với các cấp áp lực khác nhau. Có thể thấy rằng trạng thái ứng suất ở các độ sâu khác nhau thì khác nhau.

Tuy nhiên việc dự tính độ lún của một lớp đất thường căn cứ trên một giá trị đặc trưng biến dạng trung bình. Thực tế đặc trưng biến dạng phụ thuộc vào trạng thái ứng suất ban đầu và sau khi gia tải nên đặc trưng biến dạng sẽ thay đổi theo trạng thái ứng suất và độ sâu. Mục tiêu của đề tài là phân tích đánh giá giá trị độ lún có xét đến sự thay đổi đặc trưng biến dạng theo độ sâu. Kết quả tính toán sẽ được so sánh với các kết quả tính toán thông thường để rút ra nhận xét về mức độ chính xác của các phương pháp tính lún.

Đề tài cho luận văn “Đánh giá độ lún của đất nền có xét đến sự thay đổi của thông số đất nền theo độ sâu” được chọn lựa để phân tích sự ảnh hưởng của việ chọn đặc trưng biến dạng lên giá trị độ lún ước lượng. -2- Nhiệm vụ của đề tài - Tổng hợp các phương pháp tính toán biến dạng và chuyển vị của đất nền. - Tổng hợp các đặc trưng biến dạng của đất nền và ảnh hưởng của trạng thái ứng suất lên đặc trưng biến dạng. - Từ sự tương quan giữa đặc trưng biến dạng theo trạng thái ứng suất và độ sâu dự tính độ lún có xét đến sự thay đổi các đặc trưng biến dạng theo độ sâu trên cơ sở các tương quan thiết lập được.

Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được chọn lựa để giải quyết nhiệm vụ đề tài bao gồm: thiết lập sự tương quan giữa đặc trưng biến dạng theo trạng thái ứng suất và độ sâu, ứng dụng kết quả tìm được để tính toán công trình cụ thể, kết quả tính toán sẽ được so sánh với các kết quả tính toán thông thường để rút ra nhận xét về mức độ chính xác của các phương pháp tính lún. TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN BIẾN DẠNG VÀ CHUYỂN VỊ CỦA ĐẤT NỀN Biến dạng của đất nền trong các bài toán Địa kỹ thuật thường được đánh giá thông qua độ lún. Tồn tại một số phương pháp khác nhau để xác định trị số lún như lý thuyết nền biến dạng đàn hồi cục bộ, lý thuyết nền hỗn hợp, lý thuyết nền biến dạng tổng quát, lý thuyết nền biến dạng tuyến tính. Các lý thuyết này đều căn cứ trên cơ sở lý thuyết đàn hồi.

Tuy nhiên, kết quả thí nghiệm đối với nhiều loại đất khác nhau đã xác nhận rằng, quan hệ giữa ứng suất và biến dạng, về thực chất mang tính chất phi tuyến. Để đơn giản trong tính toán, có thể xem rằng khi tải trọng công trình không lớn lắm (vào khoảng 1 – 2 kG/cm2) thì quan hệ giữa ứng suất và biến dạng là tuyến tính và biến dạng lún của đất nền hoàn toàn chỉ do sự giảm thể tích của các lỗ rỗng gây ra, còn sự giảm thể tích của bản thân các hạt rắn và nước trong lỗ rỗng được xem như không đáng kể. Trong phạm vi của chương này, chúng tôi tập trung giới thiệu một số phương pháp tính toán độ lún dựa vào lý thuyết nền biến dạng tuyến tính, là lý thuyết được áp dụng rộng rãi trong các quy trình và quy phạm tính toán nền móng hiện nay. Độ lún ổn định là độ lún toàn bộ của nền đất sau khi đã kết thúc lún dưới tác dụng của tải trọng công trình.

Phương pháp tính toán độ lún ổn định thường dựa vào lý thuyết nền biến dạng tuyến tính. Nội dung phần này chủ yếu là tóm tắt một số phương pháp hay dùng trong thực tế: Phương pháp cộng lún từng lớp, phương pháp biến dạng đàn hồi toàn bộ, phương pháp lớp tương đương. Tính toán độ lún ổn định của nền đất 1. Phương pháp cộng lún từng lớp Nội dung của phương pháp này là chia nền đất thành những lớp nhỏ có chung một tính chất bởi những mặt phẳng nằm ngang sao cho biểu đồ phân bố ứng suất nén do tải trọng ngoài gây nên trong phạm vi mỗi lớp nhỏ thay đổi không đáng kể -4- và độ lún của toàn bộ nền đất sẽ bằng tổng độ lún của từng lớp nhỏ được chia, tức là: S   Si (1.1) Trong đó: S – Độ lún toàn bộ của nền đất Si – Độ lún của lớp đất phân tố thứ i, S i   zi .hi [ zi   ' oi  xi   yi ] 1 Với:  zi  (1.2) Eoi 1  e1 Eoi  1  2 'oi ( zi   xi   yi ) (1.3) e1  e2 Eoi , ’oi - Module biến dạng và hệ số Poisson của lớp đất phân tố thứ i.

Trong bài toán không gian, trị số S i được tính theo biểu thức: 1  zi   'oi  xi   yi  e1i  e2i S i   zi hi  1  2 oi    hi (1.4) i  1  e1i Trong đó: i   zi   xi   yi Đối với bài toán phẳng, vì eyi = 0 hay  zi   'oi  xi   yi  nên: 1  zi   ' oi  zi   xi  e1i  e2i S i  e zi hi  1  2 'oi    hi (1.5)  zi   xi  1  e1i Khi tính độ lún S i của mỗi lớp có thể áp dụng kết quả của bài toán nén đất một chiều (không có biến dạng hông từ kết quả của thí nghiệm hộp nén Oedometer) hoặc tính lún có kể đến biến dạng hông của đất. Khi không kể đến biến dạng hông của đất, có thể áp dụng kết quả của bài toán nén đất một chiều để tính độ lún của mỗi lớp chia, cụ thể như sau: Trường hợp sử dụng đường cong nén e = f(p), độ lún của mỗi lớp chia có thể tính bằng công thức sau [13]: e e  S i  1 2 h  ao z h  mv z h   z h (1.6) 1  e1 E Trong đó: Si – Độ lún của lớp đất đang xét. e1 – Hệ số rỗng của đất tại điểm giữa lớp đang xét ứng với ứng suất do trọng lượng bản thân đất. -5- e2 – Hệ số rỗng của đất cũng tại điểm trên ứng với ứng suất do trọng lượng bản thân đất và tải trọng ngoài.

ao – Hệ số nén tương đối của đất tại điểm giữa lớp đang xét. a mv – Hệ số nén thể tích, ao  mv  (1.7) 1  e1 z – Ứng suất do tải trọng ngoài gây ra tại điểm giữa lớp đang xét. 2 2  – Hệ số có xét tính nở hông,   1  (1.8) 1  Giá trị của  phụ thuộc giá trị hệ số Poisson  của từng loại đất và cũng có khi chọn  = 0,8 chung cho tất cả các loại đất. E – Module biến dạng của đất h – Chiều dày lớp đất đang xét.

ν – Hệ số Poisson của đất.1: Sơ đồ bài toán tính lún cộng lún lớp phân tố cho trường hợp tải trọng phân bố đều trên diện truyền tải. Trường hợp sử dụng đường cong nén e – lg(p) [8]: Trong phương pháp dự báo độ lún theo mô hình nén lún một chiều, đặc trưng biến dạng của đất được thể hiện qua đường cong nén biểu diễn quan hệ của hệ số -6- rỗng theo sự thay đổi ứng suất hữu hiệu. Các giá trị đặc trưng a hay mv không thể đại diện cho một loại đất do đó việc dự báo lún theo các công thức (1.6) luôn đòi hỏi phải có đường cong nén lún e = f(p) đi kèm. Đòi hỏi này không những khó khăn cho việc áp dụng trong sáng tạo các phần mềm phân tích mà hầu như không khắc phục được những sai khác thực tế đặc tính biến dạng của đất quá cố kết.

Nếu đặc tính biến dạng của đất được xác định trên đường e = f(lgp) bởi C c, Cs và pc, chúng ta có thể khắc phục được những trở ngại trên. Các công thức tính lún sau đây được xây dựng theo các đặc trưng biến dạng Cc, Cs và pc. - Với đất cố kết thường: Đặc trưng biến dạng của đất cho bởi chỉ số nén C c, thay eo – e1 = Cc lg(’1/’o) Cc   '   'i  Si  hi lg oi  (1.9) 1  eoi    'oi  Trong đó: ’oi – Ứng suất hữu hiệu trung bình của lớp thứ i trước khi chịu tải trọng. ’i – Số gia ứng suất gây lún trung bình tại lớp i bao gồm cả do tải trọng gây lún và tự cố kết nếu có (OCR<1).

Trong phần lớn trường hợp có thể coi OCR = const ta có:  'oi   'vi OCR Và  'i   'i ( p)   'vi 1  OCR Thay vào (1.9a) 1  eoi    ' vi  Trong đó: ’vi – Ứng suất hữu hiệu của lớp phủ trên lớp thứ i ’i(p) – Ứng suất gây lún hữu hiệu tại lớp i do riêng tải trọng gây lún gây ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật mang tiêu đề "Đánh giá độ lún đất nền xây dựng với thông số thay đổi theo độ sâu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến độ lún của đất nền trong quá trình xây dựng. Tài liệu này không chỉ phân tích các thông số kỹ thuật mà còn đưa ra các phương pháp đánh giá hiệu quả, giúp các kỹ sư và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về cách thức mà độ sâu ảnh hưởng đến tính chất của đất. Những thông tin này rất hữu ích cho việc thiết kế và thi công các công trình xây dựng, đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực địa kỹ thuật, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng phân tích chuyển vị của tường chắn hố đào sâu có xét đến sự điều chỉnh modun của đất theo mức độ chuyển vị của tường chắn, nơi phân tích chi tiết về chuyển vị của tường chắn trong các công trình đào sâu. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng phân tích giới hạn nền đất sử dụng phương pháp không lưới và tối ưu toán học sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giới hạn của nền đất và các phương pháp tối ưu trong thiết kế. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến địa kỹ thuật trong xây dựng.