CHƯƠNG 1: 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LÝ THUYẾT THÔNG TIN VÀ KIẾN THỨC TỔNG QUAN 1.1 Mô hình OSI Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Model) là một mô hình khái niệm, đặc trưng và chuẩn hóa các chức năng bên trong của một hệ thống thông tin bằng cách chia nó thành các tầng trừu tượng. Mô hình này là một sản phẩm của dự án Open Systems Interconnection tại Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO), được ký hiệu tiêu chuẩn ISO/IEC 7498-1. Mô hình OSI được biểu diễn như hình (1.1) và gồm 7 tầng: Tầng vật lý (Physical layer), tầng liên kết dữ liệu (Data link layer), tầng mạng (Network layer), tầng vận chuyển (Transport layer), tầng phiên (Session layer), tầng biểu diễn (Presentation layer) và tầng ứng dụng (Application layer). Các tầng trong mô hình OSI có quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi tầng nhằm định nghĩa một phân đoạn trong quá trình di chuyển thông tin qua mạng.1: Mô hình OSI 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Tầng vật lý (Physical Layer) Tầng vật lý là tầng thấp nhất trong mô hình OSI, đảm nhiệm toàn bộ công việc truyền dẫn dữ liệu bằng phương tiện vật lý.
Tầng vật lý xác định các giao diện về mặt điện học và cơ học giữa một trạm thiết bị và môi trường truyền thông cụ thể như sau: - Đặc tính vật lý của giao diện và môi trường: Tầng vật lý định nghĩa các đặc tính của giao diện giữa các thiết bị và môi trường truyền. Ngoài ra, tầng còn định nghĩa dạng của môi trường truyền. - Biểu diễn các bit: Dữ liệu tầng vật lý bao gồm dòng các bit (chuỗi các giá trị 0 và 1) mà không cần phải phiên dịch. Để truyền dẫn thì các bit này phải được mã hóa thành tín hiệu - điện hay quang.
Tầng vật lý định nghĩa dạng mã hóa (phương thức các giá trị 0 và 1 được chuyển đổi thành tín hiệu). - Tốc độ dữ liệu: Là số bit được truyền đi trong một giây. - Đồng bộ bit: Máy phát và máy thu cần được đồng bộ hóa theo cấp độ bit. Nói cách khác, đồng hồ của máy phát và máy thu phải được đồng bộ hóa.
- Cấu hình đường dây: Tầng vật lý còn giải quyết phương thức thiết bị được nối với môi trường. Trong cấu hình điểm - điểm, hai thiết bị được nối với nhau qua kết nối được chỉ định. Trong cấu hình điểm nối nhiều điểm, một kết nối được chia sẻ cho nhiều thiết bị. - Định nghĩa phương thức kết nối thiết bị để tạo thành mạng.
Thiết bị có thể được nối theo lưới, sao, cây, vòng hay bus. - Chế độ truyền: Tầng vật lý định nghĩa chiều truyền dẫn giữa hai thiết bị: đơn công, bán song công hay song công. Trong chế độ đơn công (simplex) chỉ có thông tin một chiều, trong bán song công (half duplex) hai thiết bị có thể nhận và gởi nhưng không đồng thời. Trong chế độ song công (full duplex) hai thiết bị có thể gởi và nhận đồng thời.
3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Tầng liên kết dữ liệu (Data link layer) Tầng liên kết dữ liệu có nhiệm vụ truyền các khung dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác qua tầng vật lý, đảm bảo tin cậy, gửi các khối dữ liệu với các cơ chế đồng bộ hoá, kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu. Cụ thể tầng liên kết dữ liệu thực hiện các chức năng sau: - Tạo khung (framing): Tầng điều khiển kết nối chia dòng bit nhận được thành các đơn vị dữ liệu quản lý được gọi là khung (frame). - Điều khiển lưu lượng: Nếu tốc độ nhận dữ liệu của máy thu bé hơn so với tốc độ của máy phát, thì tầng liên kết dữ liệu tạo cơ chế điều khiển lưu lượng tránh quá tải của máy thu - Kiểm tra lỗi: Tầng liên kết dữ liệu thêm khả năng tin cậy cho tầng vật lý bằng cách thêm cơ chế phát hiện và gởi lại các frame bị hỏng hay thất lạc. Đồng thời, cũng tạo cơ chế tránh gởi trùng các frame.
Kiểm tra lỗi thường được thực hiện nhờ trailer được thêm vào ở phần cuối của frame. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Điều khiển truy cập: Khi hai hay nhiều thiết bị được kết nối trên cùng một đường truyền, cần có giao thức của tầng kết nối dữ liệu để xác định thiết bị nào nắm quyền trên kết nối tại một thời điểm.3: Tầng liên kết dữ liệu 1.3 Tầng mạng (Network Layer) Tầng mạng cung cấp các dịch vụ về chọn đường đi và kết nối giữa hai hệ thống, điều khiển và phân phối dòng dữ liệu truyền trên mạng để tránh tắc nghẽn. Tầng mạng có trách nhiệm địa chỉ hoá, dịch từ địa chỉ logic sang địa chỉ vật lý, định tuyến dữ liệu từ nơi gửi tới nơi nhận. Tầng mạng xác định đường truyền nào tốt trên cơ sở các điều kiện của mạng, quyền ưu tiên dịch vụ.
Tầng mạng cũng quản lý các vấn đề giao thông trên mạng như chuyển mạch, định tuyến và điều khiển sự tắc nghẽn của dữ liệu: Định (tạo) địa chỉ logic: Địa chỉ vật lý do tầng kết nối dữ liệu chỉ giải quyết được vấn đề định địa chỉ cục bộ. Nếu gói dữ liệu đi qua vùng biên của mạng, thì nhất thiết phải có thêm một hệ thống định địa chỉ khác giúp phân biệt giữa hệ thống nguồn và hệ thống đích. Tầng mạng thêm header vào gói từ tầng trên xuống, trong đó chứa địa chỉ logic của nơi gởi và nơi nhận. Định tuyến (routing): Khi nhiều mạng độc lập được nối với nhau để tạo ra liên mạng (mạng của mạng) hay một mạng lớn hơn, thì thiết bị kết nối là bộ định tuyến (router hay gateways) được dùng để chuyển đường đi được đến đích, tầng mạng được thiết lập cho mục tiêu này.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Tầng vận chuyển (Transport Layer) Chức năng của tầng vận chuyển là cung cấp các dịch vụ cho việc thực hiện vận chuyển dữ liệu giữa các chương trình ứng dụng một cách tin cậy, bao gồm cả khắc phục lỗi và điều khiển lưu thông. Mục đích chính là đảm bảo dữ liệu được truyền đi không bị mất và bị trùng. Các nhiệm vụ cụ thể của tầng vận chuyển là : - Nhận các thông tin từ tầng trên và chia nhỏ thành các đoạn dữ liệu nếu cần. - Cung cấp sự vận chuyển tin cậy (End to End) với các thông báo (Acknowledment).
- Chỉ dẫn cho máy tính không truyền dữ liệu khi buffer là không có sẵn.4: Tầng vận chuyển 1.5 Tầng phiên (Session layer) Tầng phiên thành lập một kết nối giữa các tiến trình đang chạy trên các máy tính khác nhau. Các chức năng của tầng phiên bao gồm: - Cho phép tiến trình ứng dụng đăng kí một địa chỉ duy nhất như là NetBIOS name. Tầng này lưu các địa chỉ đó để chuyển sang địa chỉ của NIC từ địa chỉ của tiến trình. - Thành lập, theo dõi, kết thúc Virtual circuit session giữa hai tiến trình dựa trên địa chỉ duy nhất của nó.
- Định danh thông báo, thêm các thông tin xác định bắt đầu và kết thúc thông báo. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đồng bộ dữ liệu và kiểm tra lỗi.6 Tầng biểu diễn (Presentation layer) Tầng biểu diễn liên quan đến vấn đề về cú pháp (syntax) và ngữ nghĩa (sematic) của tin tức trao đổi giữa hai hệ thống. Các nhiệm vụ của tầng biểu diễn là: - Biên dịch (translation): Các quá trình (chương trình đang chạy) của hai hệ thống thường trao đổi thông tin theo dạng chuỗi các ký tự, số, v.Thông tin này nhất thiết phải được chuyển sang dòng bit trước khi được gởi đi. Do các máy tính khác nhau thường dùng các phương pháp mã hóa khác nhau, nên tầng trình bày có nhiệm vụ vận hành chung trong hai hệ thống này.
Tầng trình bày tại máy phát thay đổi dạng thông tin từ dạng của máy phát (sender-depending) sang dạng thông thường. Tại máy thu, thì tầng trình bày chuyển dạng thông thường thành dạng của máy thu (receiving depending). - Mã hóa (encryption) và giải mã hóa (decryption): Để mang các thông tin nhạy cảm, hệ thống phải có khả năng bảo đảm tính riêng tư. Mã khóa là quá trình mà máy phát chuyển đổi thông tin gốc thành dạng khác và gởi đi bản tin đi qua mạng.
Giải mã khóa (decryption) là quá trình ngược lại nhằm chuyển bản tin trở về dạng gốc. - Nén: Nén dữ liệu nhằm giảm thiểu số lượng bit để truyền đi. Nén dữ liệu ngày càng trở nhên quan trọng trong khi truyền multimedia như văn bản, audio, và video.7 Tầng ứng dụng (Application layer). Tầng ứng dụng trong mô hình OSI là tầng trên cùng trong bộ giao thức quy định giao diện giữa người sử dụng và môi trường OSI, tầng ứng dụng cung cấp các phương tiện cho người sử dụng truy cập vả sử dụng các dịch vụ của mô hình OSI.
Các ứng dụng cung được cấp như các chương trình xử lý kí tự, bảng biểu, thư tín … và tầng ứng dụng đưa ra các giao thức HTTP, FTP, SMTP, POP3, Telnet.2 Truyền thông hợp tác trong mạng vô tuyến nhận thức 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Truyền thông hợp tác Nếu một thiết bị di động có thể nhận dữ liệu từ các thiết bị di động khác, và truyền dữ liệu đó cùng với dữ liệu của chính bản thân nó thì có thể tạo ra nhiều đường truyền khác nhau từ nút nguồn tới nút đích. Mạng truyền thông hợp tác dựa vào ý tưởng trên, có nghĩa là các thiết bị di động có thể “chia sẻ” tín hiệu của mình với các thiết bị khác để tạo thành hệ thống mạng phân tập không gian. Khi đó, dữ liệu của mỗi người dùng (user) được truyền không chỉ bởi chính thiết bị của người đó mà còn được truyền bởi những thiết bị di động khác. Vì vậy tại phía thu tín hiệu nhận được có độ tin cậy cao hơn so với việc nhận diện tín hiệu từ một đường truyền duy nhất.5: Mô hình mạng truyền thông hợp tác Quá trình truyền thông trong mạng truyền thông hợp tác gồm hai giai đoạn.
Ở giai đoạn đầu tiên, thông tin được nút nguồn quảng bá tới tất cả các nút chuyển tiếp (Relay). Tại các nút chuyển tiếp (Relay) sẽ sử dụng các kỹ thuật chuyển tiếp để truyền tín hiệu từ nguồn (S) đến thiết bị người dùng (D). Có nhiều kỹ thuật chuyển tiếp được tiến hành nghiên cứu và ứng dụng như: Khuếch đại và chuyển tiếp (Amplified and Forward - AF), Giải mã và chuyển tiếp (Decoded and Forward - DF), Nén và chuyển tiếp (Compress and Forward - 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các kỹ thuật này mô tả cách nhận và xử lý dữ liệu tại trạm chuyển tiếp trước khi dữ liệu được gửi đến đích.