phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cầu luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Lý luận chung về công tác văn thƣ, lƣu trữ Chƣơng 2. Thực trạng hoạt động công tác văn thƣ, lƣu trữ tại cơ quan Đại học Quốc gia Hà Nội. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác văn thƣ, lƣu trữ tại cơ quan Đại học Quốc gia Hà Nội.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC VĂN THƢ, LƢU TRỮ 1. Khái quát chung về công tác văn thƣ, lƣu trữ 1. Những vấn đề chung về công tác văn thƣ 1. Khái niệm công tác văn thư Trong những hoạt động quan trọng của tất cả các cơ quan, doanh nghiệp, đặc biệt là những cơ quan, đơn vị nhà nƣớc chính là công tác văn thƣ.
Các cơ quan Đảng, nhà nƣớc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội muốn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình đƣợc tốt thì đều cần dùng đến các công văn, giấy tờ nhằm phổ biến các chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách; phản ánh tình hình công việc lên cấp trên; trao đổi, liên hệ, phối hợp công tác giữa các cơ quan, đơn vị với nhau. Văn thƣ đƣợc hiểu là các công việc liên quan đến việc soạn thảo văn bản; ban hành văn bản; quản lý văn bản và các tài liệu khác đƣợc hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức; lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lƣu trữ của cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thƣ. Ngày nay khái niệm công tác văn thƣ đƣợc sử dụng khá phổ biến, không còn xa lạ trong các cơ quan, đơn vị. Các cơ quan, đơn vị đều sử dụng công cụ là văn bản, giấy tờ để trao đổi, liên hệ với nhau.
Vì thế xuất hiện một số khái niệm về công tác văn thƣ nhƣ sau: Công tác văn thƣ là khái niệm đƣợc dùng để chỉ toàn bộ các công việc liên quan đến soạn thảo, ban hành văn bản, tổ chức quản lý, giải quyết văn bản, lập hồ sơ hiện hành nhằm đảm bảo thông tin văn bản cho hoạt động quản lý của các cơ quan, tổ chức. Công tác văn thƣ theo cách gọi truyền thống là công tác công văn, giấy tờ. Ngày nay công tác văn thƣ đƣợc hiểu là hoạt động bảo đảm thông tin bằng văn bản phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành các công 10 việc trong các cơ quan nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế và các đơn vị vũ trang nhân dân.81] Theo Điều 1 của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thƣ, công tác văn thƣ bao gồm: soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lƣu hồ sơ, tài liệu vào Lƣu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lƣu khóa bí mật. Từ các khái niệm trên, tác giả có thể đƣa ra định nghĩa về công tác văn thƣ (trong phạm vi luận văn) nhƣ sau: Công tác văn thư là khái niệm chỉ toàn bộ hoạt động soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật trong công tác văn thư nhằm bảo đảm thông tin phục vụ cho việc lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành công việc của các cơ quan, tổ chức.
Yêu cầu của công tác văn thư Đứng trƣớc đòi hỏi của hoạt động quản lý nhà nƣớc, công tác văn thƣ ở các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện các nội dung của công văn, giấy tờ phải đảm bảo những yếu cầu hết sức cơ bản. Thể hiện việc đáp ứng các đòi hỏi về nhu cầu quản lý nhà nƣớc ở từng lĩnh vực, khía cạnh của cuộc sống, từ đó công tác văn thƣ có những yêu cầu cơ bản sau: - Yêu cầu nhanh chóng: Quá trình quản lý công việc của cơ quan phụ thuộc rất nhiều vào việc xây dựng văn bản, tổ chức quản lý và giải quyết văn bản. Dó đó, xây dựng văn bản nhanh chóng, giải quyết văn bản kịp thời sẽ góp phần vào việc giải quyết nhanh mọi công việc của mỗi cơ quan. Nội dung mỗi văn bản đều chứa đựng một sự việc nhất định, nếu giải quyết văn bản chậm làm giảm tiến độ giải quyết công việc chung của mỗi cơ quan, đồng thời làm giảm ý nghĩa những sự việc đƣợc nêu ra trong mỗi văn bản.
11 - Yêu cầu chính xác: Trong quá trình thực hiện, yêu cầu chính xác đòi hỏi công tác văn thƣ phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Chính xác về nội dung văn bản tức là nội dung văn bản phải chính xác tuyệt đối về mặt pháp lý, dẫn chứng hoặc trích dẫn ở văn bản phải hoàn toàn chính và số liệu phải đầy đủ, chứng cứ rõ ràng. + Chính xác về thể thức văn bản, văn bản ban hành phải có đầy đủ các yếu tố do Nhà nƣớc quy định, mẫu trình bày phải theo đúng tiêu chuẩn Nhà nƣớc ban hành. + Chính xác về các khẩu kỹ thuật, nghiệp vụ: yêu cầu về tính chính xác phải đƣợc quán triệt một cách đầy đủ trong các khẩu nghiệp vụ nhƣ đánh máy văn bản, đăng ký và chuyển giao văn bản. Yêu cầu chính xác còn phải đƣợc thể hiện trong việc thực hiện đúng các chế độ quy định của Nhà nƣớc.
- Yêu cầu bí mật: Trong nội dung văn bản đến, văn bản đi của cơ quan có nhiều vấn đề thuộc phạm vi bí mật của cơ quan, bí mật của Nhà nƣớc. Vì vậy, trong quá trình tiến hành xây dựng văn bản và tổ chức giải quyết văn bản phải đảm bảo giữ gìn bí mật. Khi lựa chọn cán bộ văn thƣ phải quán triệt tinh thần giữ gìn bí mật của cơ quan. Về khía cạnh nhất định, yêu cầu bí mật trong công tác văn thƣ còn phải thể hiện ở việc giữ gìn bí mặt nội dung những công việc mới chỉ đƣợc bàn bạc chƣa đƣợc đƣa thành các quyết định chính thức của các cơ quan hoặc chƣa đƣợc ban hành thành văn bản.
- Yêu cầu hiện đại: Việc thực hiện những nội dung cụ thể của công tác văn thƣ gắn liền với việc sử dụng các phƣơng tiện và kỹ thuật văn phòng hiện đại. Vì vậy yêu cầu hiện đại hoá công tác văn thƣ đã trở thành một trong những tiền đề bảo đảm 12 cho công tác quản lý Nhà nƣớc nói chung và của mỗi cơ quan nói riêng có năng suất, chất lƣợng cao. Hiện đại hoá công tác văn thƣ ngày nay trƣớc hết nói đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công: văn thƣ và thực hiện trang bị các thiết bị văn phòng. Ý nghĩa của công tác văn thư Công tác văn thƣ đảm bảo cung cấp kịp thời đầy đủ, chính xác những thông tin cần thiết phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc của mỗi cơ quan, đơn vị nói chung.
Công tác quản lý nhà nƣớc đòi hỏi phải có đủ thông tin cần thiết. Thông tin phục vụ quản lý đƣợc cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn thông tin chủ yếu nhất, chính xác nhất là thông tin bằng văn bản. Về mặt nội dung công việc có thể sắp xếp công tác văn thƣ vào hoạt động thông tin cho công tác quản lý nhà nƣớc mà văn bản chính là phƣơng tiện chứa đựng, truyền đạt, phổ biến những thông tin mang tính pháp lý. Nội dung của công tác văn thư * Soạn thảo và ban hành văn bản Văn bản là thông tin thành văn đƣợc truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và đƣợc trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định.
[5] Văn bản của cơ quan, tổ chức phải đƣợc soạn thảo và ban hành đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật. * Quản lý văn bản đi Văn bản đi là tất cả các loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. [5] Trình tự quản lý văn bản đi: 13 Sơ đồ 1. Quy trình quản lý văn bản đi Cấp số, thời Nhân bản, gian ban hành Đăng ký văn đóng dấu; ký văn bản bản đi số Phát hành và theo dõi việc Lƣu văn bản đi chuyển phát văn bản đi Bước 1: Cấp số, thời gian ban hành văn bản Số và thời gian ban hành văn bản đƣợc lấy theo thứ tự và trình tự thời gian ban hành văn bản của cơ quan, tổ chức trong năm (bắt đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm), số và ký hiệu văn bản của cơ quan, tổ chức là duy nhất trong một năm, thống nhất giữa văn bản giấy và văn bản điện tử.
Việc cấp số văn bản quy phạm pháp luật: Mỗi loại văn bản quy phạm pháp luật đƣợc cấp hệ thống số riêng. Việc cấp số văn bản chuyên ngành do ngƣời đứng đầu cơ quan quản lý ngànhi, lĩnh vực quy định. Việc cấp sổ vãn bản hành chính do ngƣời đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định. Đối với văn bản giấy, việc cấp số, thời gian ban hành đƣợc thực hiện sau khi có chữ ký của ngƣời có thẩm quyền, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.
Văn bản mật đƣợc cấp hệ thống số riêng. Đối với văn bản điện tử, việc cấp số, thời gian ban hành đƣợc thực hiện bằng chức năng của Hệ thống. Bước 2: Đăng ký văn bản đi Việc đăng ký văn bản bảo đảm đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết của văn bản đi. Văn bản đƣợc đăng ký bằng sổ hoặc bằng Hệ thống.
- Đăng ký văn bản bằng sổ: Văn thƣ cơ quan đăng ký văn bản vào sổ đăng ký văn bản đi. Mẫu sổ đăng ký văn bản đi nhƣ sau: 14 Số, Ngày Tên Ngƣời Nơi Đơn Số Ngày Ký Ghi ký tháng loại và ký nhận vị, lƣợng chuyển nhận chú hiệu văn trích văn ngƣời bản văn bản yếu bản nhận bản nội bản dung lƣu văn bản (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) - Đăng ký văn bản bằng Hệ thống: Văn bản đƣợc đăng ký bằng Hệ thống phải đƣợc in ra giấy đầy đủ các trƣờng thông tin theo mẫu sổ đăng ký văn bản đi, đóng sổ để quản lý. - Văn bản mật đƣợc đăng ký theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nƣớc.