phần mở đầu, kết luận, danh sách các từ viết tắt, danh sách các bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn đƣợc kết cấu bao gồm 4 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận, tổng quan về tín dụng ngắn hạn và chất lƣợng tín dụng ngắn hạn Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn và chất lƣợng tín dụng ngắn hạn tại Agribank Mê Linh trong giai đoạn 2012-2014 Chƣơng 4: Kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng ngắn hạn tại Agribank CN Mê Linh. 3 z CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN Ở chƣơng này tác giả chủ yếu đi sâu vào đề cập tới cơ sở lý luận về tín dụng ngắn hạn và chất lƣợng tín dụng ngắn hạn. Tín dụng ngắn hạn 1.
Định nghĩa về tín dụng ngắn hạn Ở mỗi quốc gia, thời hạn để xác định khoản tín dụng ngắn hạn là khác nhau. Ở Mĩ ngƣời ta quan niệm những khoản tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn dƣới 3 năm. Ở Việt Nam theo quyết định 324 của Thống đốc Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam tín dụng ngắn hạn là hình thức mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống. Thời hạn đối với tín dụng ngắn hạn đƣợc tổ chức tín dụng khách hàng thoả thuận tối đa là 12 tháng, đƣợc xác định phù hợp với quy chế sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn - Thời hạn thu hồi vốn nhanh: do vốn tín dụng ngắn hạn thƣờng đƣợc sử dụng để bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn, để đảm bảo cân bằng ngân quỹ, giúp doanh nghiệp đối phó với những chênh lệch thu chi trong ngắn hạn. Thông thƣờng những thiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời hay mang tính mùa vụ, sau đó khoản thiếu hụt này sẽ đƣợc bù đắp hoặc sẽ sớm thu lại dƣới hình thái tiền tệ vì vậy thời gian thu hồi vốn sẽ nhanh. - Rủi ro do tín dụng ngắn hạn mang lại thông thƣờng không cao. Do khoản vay chỉ cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy ít chịu ảnh hƣởng của sự biến động không thể lƣờng trƣớc của nền kinh tế nhƣ các khoản tín dụng trung và dài hạn.
Ngoài ra, các khoản vay đƣợc cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá, dựa trên tài sản bảo đảm, bảo lãnh. đồng thời khoản vay thƣờng đựơc tiến hành khi có nhu cầu 4 z cấp thiết về vốn ngắn hạn và chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong tƣơng lai vì vậy rủi ro mang đến thƣờng thấp. - Lãi suất thấp: lãi suất cho vay đƣợc hiểu là khoản chi phí ngƣời đi vay trả cho nhu cầu sử dụng tiền tạm thời của ngƣời khác. Chính vì rủi ro mang lại của khoản vay thƣờng không cao do đó lãi suất ngƣời đi vay phải trả thông thƣờng nhỏ hơn lãi suất khoản vay tín dụng trung và dài hạn tƣơng ứng.
- Hình thức tín dụng phong phú: Để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của khách hàng, để góp phần phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cƣờng sức cạnh tranh trên thị trƣờng tín dụng, các ngân hàng thƣơng mại không ngừng phát triển các hình thức cho vay trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của mình. Điều đó đã làm cho các hình thức tín dụng ngắn hạn rất phong phú nhƣ: nghiệp vụ ứng trƣớc, nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu. Tín dụng ngắn hạn. Phạm vi áp dụng Bên cho vay: Các tổ chức tín dụng (chủ yếu là các NHTM) đƣợc thành lập và thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của các tổ chức tín dụng (đã đƣợc sửa đổi bổ sung năm 2004), đã đƣợc cấp giấy phép hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam đều đƣợc cho vay ngắn hạn.
Trƣờng hợp cho vay bằng ngoại tệ phải đƣợc phép hoạt động ngoại hối của NHNNVN. Bên đi vay: Là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội có nhu cầu vay vốn gồm: Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam. Các pháp nhân là : DNNN, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tai điều 94 bộ luật dân sự. Đối tượng cho vay Giá trị vật tƣ, hàng hoá (kể cả thuế giá trị gia tăng) và các khoản chi phí để thực hiện các phƣong án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống… 5 z Các đối tƣợng không cho vay bao gồm: Số tiền thuế phải nộp trực tiếp cho ngân sách Nhà nƣớc (trừ thuế xuất nhập khẩu nói trên).
Số tiền để trả gốc lãi cho tổ chức tín dụng khác. Sổ lãi vay phải trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn. Lãi suất cho vay do ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn thoả thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc và điều kiện cho vay ngắn hạn Nguyên tắc của cho vay: Khách hàng vay vốn của NHTM phải đảm bảo: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Hoàn trả nợ lãi và gốc vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng. Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động một cách bình thƣờng. Bởi vì nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động. Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà Ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng Ngân hàng cũng có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu cầu.
Điều kiện vay vốn: Khách hàng vay vốn phải đủ các điều kiện sau: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam. Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự. Cá nhân và chủ doanh nghiệp tƣ nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật năng lực hành vi dân sự. 6 z Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nƣớc ngoài phải có năng lực pháp nhân và dân sự và năng lực hành vi và dân sự theo quy định của đất nƣớc mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nƣớc ngoài đó đƣợc Bộ Luật Dân sự nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định. Mục đích của sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết. Có dự án đầu tƣ phƣơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án thực hiện khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật. Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hƣớng dẫn của NHNNVN. Những nhu cầu vốn không đựơc cho vay NHTM không đƣợc cho vay các điều kiện sau: - Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhƣợng, chuyển đổi.
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm, việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của NHNNVN. Những trường hợp không được cho vay và hạn chế cho vay - Những trƣờng hợp không đƣợc cho vay: (theo điều 126 Luật các Ngân hàng năm 2010). Ngân hàng không đƣợc cho khách hàng vay đối với khách hàng trong những trƣờng hợp sau: - Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (GĐ), Phó TGĐ, PGĐ của tổ chức tín dụng. 7 z - Cán bộ, nhân viên của chính Ngân hàng đó thực hiện các nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay.
- Bố mẹ, vợ chồng, con thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, TGĐ (GĐ), PTGĐ (PGĐ). Hạn chế cho vay Theo điều 127 luật các Ngân hàng năm 2010, những đối tƣợng sau đây hạn chế cho vay không có đảm bảo, cho vay với những điều kiện không yêu đãi về lãi suất, về mức cho vay với các đối tƣợng. - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài không đƣợc cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ƣu đãi cho những đối tƣợng sau đây: - Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài; thanh tra viên đang thanh tra tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài; - Kế toán trƣởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài; - Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập; - Doanh nghiệp có một trong những đối tƣợng quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó; - Ngƣời thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng; - Các công ty con, công ty liên kết của Ngân hànghoặc doanh nghiệp mà Ngân hang nắm quyền kiểm soát. Tổng mức dƣ nợ cấp tín dụng đối với các đối tƣợng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này không đƣợc vƣợt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài.
Việc cấp tín dụng đối với những đối tƣợng quy định tại khoản 1 Điều này phải đƣợc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của Ngân hàngthông qua và công khai trong tổ chức tín dụng. 8 z Tổng mức dƣ nợ cấp tín dụng đối với một đối tƣợng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không đƣợc vƣợt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tƣợng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không đƣợc vƣợt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Thời hạn cho vay - Thời hạn cho vay là khoảng thời gian đƣợc tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đã thoả thuận trong hợp đồng cho vay giữa các tổ chức cho vay khách hàng.