Tài Liệu Giảng Dạy Cấu Trúc Dữ Liệu và Giải Thuật Năm 2020

Tài liệu giảng dạy cấu trúc dữ liệu tại trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vinatex TP HCM năm 2020, cung cấp kiến thức và phương pháp học hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu giảng dạy

2020

121
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC DỮ LIỆU VÀ GIẢI THUẬT

1.1. Các tiêu chuẩn danh gia cấu trúc dữ liệu

1.2. Phản ánh đúng thực tế

1.3. Phù hợp với các thao tác trên đó

1.4. Tiết kiệm tài nguyên hệ thống

1.5. Kiểu dữ liệu

1.5.1. Kiểu dữ liệu cơ bản

1.5.2. Các kiểu dữ liệu có cấu trúc

1.5.3. Kiểu chuỗi ký tự

1.5.4. Kiểu mẫu tin (cấu trúc)

1.5.5. Kiểu con trỏ

1.5.6. Kiểu tập tin

1.6. Mối quan hệ giữa cấu trúc dữ liệu và giải thuật

2. CHƯƠNG 2: ĐỆ QUY VÀ GIẢI THUẬT ĐỆ QUY

2.1. Khái niệm đệ quy

2.2. Thuật toán đệ quy và các chương trình đệ quy

2.3. Giải thuật đệ quy

2.4. Các chương trình đệ quy

2.5. Các bài toán đệ quy căn bản

2.5.1. Hàm tính giai thừa

3. CHƯƠNG 3: TÌM KIẾM

3.1. Tìm kiếm tuyến tính

3.2. Đánh giá giải thuật

3.3. Tìm kiếm nhị phân

3.4. Đánh giá giải thuật

4. CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP SẮP XẾP CƠ BẢN

4.1. Định nghĩa bài toán sắp xếp

4.2. Phương pháp chọn (Selection Sort)

4.3. Đánh giá giải thuật

4.4. Phương pháp chèn (Insertion Sort)

4.5. Đánh giá giải thuật

4.6. Phương pháp đổi chỗ (Interchange Sort)

4.7. Đánh giá giải thuật

4.8. Phương pháp nổi bọt (Bubble Sort)

4.9. Đánh giá giải thuật

4.10. Phương pháp sắp xếp nhanh Quick Sort

4.10.1. Giải thuật phân hoạch dãy al, al+1, ..., ar thành 2 dãy con

4.10.2. Giải thuật phân hoạch dãy sắp xếp dãy al, al+1, ...

4.10.3. Đánh giá giải thuật

5. CHƯƠNG 5: DANH SÁCH

5.1. Danh sách liên kết (Xâu liên kết)

5.2. Biểu diễn Xâu liên kết

5.3. Danh sách liên kết đơn (Xâu đơn)

5.4. Khai báo xâu liên kết đơn

5.5. Các thao tác trên xâu liên kết đơn

5.6. Loại bỏ một phần tử trong xâu

5.7. Sắp thứ tự Xâu

5.8. Thuật Toán QuickSort

5.9. Ngăn xếp – stack

5.10. Cài đặt ngăn xếp bằng xâu đơn

5.11. Cài đặt ngăn xếp bằng mảng và các thao tác

5.12. Ứng dụng ngăn xếp trong xử lý biểu thức hậu tố

5.13. Hàng đợi – Queue

5.14. Cài đặt hàng đợi bằng xâu liên kết

5.15. Cài đặt hàng đợi bằng mảng

6. CHƯƠNG 6: CÂY NHỊ PHÂN

6.1. Định nghĩa và các khái niệm cơ bản

6.2. Định nghĩa cây

6.3. Các khái niệm khác

6.4. Cây nhị phân

6.5. Vài tính chất của cây nhị phân

6.6. Biểu diễn cây nhị phân

6.7. Duyệt cây nhị phân

6.8. Các thuật toán duyệt cây nhị phân

6.9. Cài đặt thuật toán duyệt qua cây nhị phân LNR

6.10. Cài đặt cây nhị phân

6.11. Cây tìm kiếm nhị phân (Binary Search Trees)

6.12. Cài đặt cây tìm kiếm nhị phân

6.13. Tìm kiếm một phần tử trên cây BST

6.14. Chèn một phần tử vào cây BST, xây dựng cây BST

6.15. Phương pháp sắp xếp bằng cây BST

6.16. Xóa một phần tử khỏi cây BST, hủy cây nhị phân

Tóm tắt

I. Tổng quan về Cấu Trúc Dữ Liệu và Giải Thuật 2020

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật là hai khái niệm cốt lõi trong lập trình và khoa học máy tính. Chúng không chỉ giúp tổ chức dữ liệu một cách hiệu quả mà còn tối ưu hóa các thao tác xử lý dữ liệu. Năm 2020, tài liệu giảng dạy đã cập nhật nhiều phương pháp mới, giúp sinh viên nắm vững kiến thức này.

1.1. Khái niệm Cấu Trúc Dữ Liệu

Cấu trúc dữ liệu là cách tổ chức và lưu trữ dữ liệu để có thể sử dụng hiệu quả. Các kiểu dữ liệu cơ bản như số nguyên, số thực, và chuỗi ký tự là nền tảng cho việc xây dựng các cấu trúc phức tạp hơn.

1.2. Mối quan hệ giữa Cấu Trúc Dữ Liệu và Giải Thuật

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật có mối quan hệ chặt chẽ. Một giải thuật hiệu quả cần phải dựa trên cấu trúc dữ liệu phù hợp để tối ưu hóa thời gian và không gian lưu trữ.

II. Các Vấn Đề và Thách Thức trong Cấu Trúc Dữ Liệu

Việc lựa chọn cấu trúc dữ liệu phù hợp cho từng bài toán là một thách thức lớn. Các vấn đề như hiệu suất, khả năng mở rộng và tính dễ bảo trì cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Hiệu suất của Cấu Trúc Dữ Liệu

Hiệu suất của một cấu trúc dữ liệu được đánh giá qua thời gian thực hiện các thao tác như thêm, xóa, và tìm kiếm. Việc lựa chọn sai cấu trúc có thể dẫn đến hiệu suất kém.

2.2. Khả năng Mở Rộng và Bảo Trì

Cấu trúc dữ liệu cần phải dễ dàng mở rộng và bảo trì. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng lớn, nơi mà yêu cầu thay đổi thường xuyên.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Cấu Trúc Dữ Liệu

Có nhiều phương pháp để giải quyết các vấn đề liên quan đến cấu trúc dữ liệu. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng các thuật toán tối ưu và các cấu trúc dữ liệu nâng cao.

3.1. Sử Dụng Thuật Toán Tối Ưu

Thuật toán tối ưu giúp giảm thiểu thời gian và không gian lưu trữ. Việc áp dụng các thuật toán như tìm kiếm nhị phân hay sắp xếp nhanh có thể cải thiện đáng kể hiệu suất.

3.2. Cấu Trúc Dữ Liệu Nâng Cao

Các cấu trúc dữ liệu nâng cao như cây nhị phân, đồ thị, và bảng băm cung cấp nhiều lựa chọn cho việc tổ chức dữ liệu phức tạp hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Cấu Trúc Dữ Liệu và Giải Thuật

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như phát triển phần mềm, khoa học dữ liệu, và trí tuệ nhân tạo. Việc hiểu rõ về chúng giúp cải thiện khả năng giải quyết vấn đề.

4.1. Trong Phát Triển Phần Mềm

Trong phát triển phần mềm, việc lựa chọn cấu trúc dữ liệu phù hợp có thể ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và khả năng mở rộng của ứng dụng.

4.2. Trong Khoa Học Dữ Liệu

Khoa học dữ liệu sử dụng các cấu trúc dữ liệu để tổ chức và phân tích dữ liệu lớn, từ đó rút ra những thông tin giá trị.

V. Kết Luận và Tương Lai của Cấu Trúc Dữ Liệu và Giải Thuật

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật sẽ tiếp tục phát triển và đóng vai trò quan trọng trong công nghệ thông tin. Việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong xử lý dữ liệu.

5.1. Xu Hướng Nghiên Cứu Mới

Các xu hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực này bao gồm việc phát triển các thuật toán thông minh và tối ưu hóa cấu trúc dữ liệu cho các ứng dụng hiện đại.

5.2. Tầm Quan Trọng của Cấu Trúc Dữ Liệu

Cấu trúc dữ liệu không chỉ là nền tảng cho lập trình mà còn là chìa khóa để giải quyết các bài toán phức tạp trong tương lai.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tổng quan về cấu trúc dữ liệu và giải thuật 16 thi chương trình có sử dụng hết lượng ô nhớ này hay không. Mặt khác, các biến tĩnh dạng này sẽ tồn tại trong suốt thời gian thực thi chương trình dù có những biến mà chương trình chỉ sử dụng 1 lần rồi bỏ. Một số hạn chế có thể gặp phải khi sử dụng các biến tĩnh: - Cấp phát ô nhớ dư, gây ra lãng phí ô nhớ. - Cấp phát ô nhớ thiếu, chương trình thực thi bị lỗi.

Để tránh những hạn chế trên, ngôn ngữ C cung cấp cho ta một loại biến đặc biệt gọi là biến động với các đặc điểm sau: - Chỉ phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình chứ không phát sinh lúc bắt đầu chương trình. - Khi chạy chương trình, kích thước của biến, vùng nhớ và địa chỉ vùng nhớ được cấp phát cho biến có thể thay đổi. - Sau khi sử dụng xong có thể giải phóng để tiết kiệm chỗ trong bộ nhớ. Tuy nhiên các biến động không có địa chỉ nhất định nên ta không thể truy cập đến chúng được.

Vì thế, ngôn ngữ C lại cung cấp cho ta một loại biến đặc biệt nữa để khắc phục tình trạng này, đó là biến con trỏ (pointer) với các đặc điểm: - Biến con trỏ không chứa dữ liệu mà chỉ chứa địa chỉ của dữ liệu hay chứa địa chỉ của ô nhớ chứa dữ liệu. - Kích thước của biến con trỏ không phụ thuộc vào kiểu dữ liệu, luôn có kích thước cố định là 2 byte. Khai báo và sử dụng biến con trỏ 5. Khai báo biến con trỏ Cú pháp: <Kiểu> * <Tên con trỏ> Ý nghĩa: Khai báo một biến có tên là Tên con trỏ dùng để chứa địa chỉ của các biến có kiểu Kiểu.

Ví dụ 1: Khai báo 2 biến a,b có kiểu int và 2 biến pa, pb là 2 biến con trỏ kiểu int. int a, b, *pa, *pb; Ví dụ 2: Khai báo biến f kiểu float và biến pf là con trỏ float float f, *pf; Ghi chú: Nếu chưa muốn khai báo kiểu dữ liệu mà con trỏ ptr đang chỉ đến, ta sử dụng: void *ptr; Sau đó, nếu ta muốn con trỏ ptr chỉ đến kiểu dữ liệu gì cũng được. Tác dụng của khai báo này là chỉ dành ra 2 bytes trong bộ nhớ để cấp phát cho biến con trỏ ptr. Các thao tác trên con trỏ a/ Gán địa chỉ của biến cho biến con trỏ Toán tử & dùng để định vị con trỏ đến địa chỉ của một biến đang làm việc.

Chương I: Tổng quan về cấu trúc dữ liệu và giải thuật 17 Cú pháp: <Tên biến con trỏ> = & <Tên biến> Giải thích: Ta gán địa chỉ của biến Tên biến cho con trỏ Tên biến con trỏ. Ví dụ: Gán địa chỉ của biến a cho con trỏ pa, gán địa chỉ của biến b cho con trỏ pb. pa=&a; pb=&b; Lúc này, hình ảnh của các biến trong bộ nhớ được mô tả: Lưu ý: Khi gán địa chỉ của biến tĩnh cho con trỏ cần phải lưu ý kiểu dữ liệu của chúng. Ví dụ sau đây không đúng do không tương thích kiểu: int Bien_Nguyen; float *Con_Tro_Thuc;.

Con_Tro_Thuc=&Bien_Nguyen; Phép gán ở đây là sai vì Con_Tro_Thuc là một con trỏ kiểu float (nó chỉ có thể chứa được địa chỉ của biến kiểu float); trong khi đó, Bien_Nguyen có kiểu int. b/ Nội dung của ô nhớ con trỏ chỉ tới Để truy cập đến nội dung của ô nhớ mà con trỏ chỉ tới, ta sử dụng cú pháp: *<Tên biến con trỏ> Với cách truy cập này thì *<Tên biến con trỏ> có thể coi là một biến có kiểu được mô tả trong phần khai báo biến con trỏ. Ví dụ: Ví dụ sau đây cho phép khai báo, gán địa chỉ cũng như lấy nội dung vùng nhớ của biến con trỏ: int x=100; int *ptr; ptr=&x; int y= *ptr; Lưu ý: Khi gán địa chỉ của một biến cho một biến con trỏ, mọi sự thay đổi trên nội dung ô nhớ con trỏ chỉ tới sẽ làm giá trị của biến thay đổi theo (thực chất nội dung ô nhớ và biến chỉ là một). Ví dụ: Đoạn chương trình sau thấy rõ sự thay đổi này : # include <stdio.h> Chương I: Tổng quan về cấu trúc dữ liệu và giải thuật 18 int main() { int a,b,*pa,*pb; a = 2; b = 3; clrscr (); printf ("\nGia tri cua bien a=%d \nGia tri cua bien b=%d ",a,b); pa = &a; pb = &b; printf ("\nNoi dung cua o nho con tro pa tro toi=%d",*pa); printf ("\nNoi dung cua o nho con tro pb tro toi=%d ",*pb); *pa = 20; /* Thay đổi giá trị của *pa*/ *pb = 20; /* Thay đổi giá trị của *pb*/ printf ("\nGia tri moi cua bien a=%d \n Gia tri moi cua bien b=%d ",a,b); /* a, b thay đổi theo*/ getch (); return 0; } Kết quả thực hiện chương trình: c/ Cấp phát vùng nhớ cho biến con trỏ Trước khi sử dụng biến con trỏ, ta nên cấp phát vùng nhớ cho biến con trỏ này quản lý địa chỉ.

Việc cấp phát được thực hiện nhờ các hàm malloc(), calloc() trong thư viện alloc. Cú pháp các hàm: void *malloc (size_t size): Cấp phát vùng nhớ có kích thước là size. void *calloc (size_t nitems, size_t size): Cấp phát vùng nhớ có kích thước là nitems*size. Ví dụ: Giả sử ta có khai báo: int a, *pa, *pb; pa = (int*) malloc (sizeof(int)); /* Cấp phát vùng nhớ có kích thước bằng với kích thước của một số nguyên */ Chương I: Tổng quan về cấu trúc dữ liệu và giải thuật 19 pb = (int*) calloc (10, sizeof (int)); /* Cấp phát vùng nhớ có thể chứa được 10 số nguyên*/ Lúc này hình ảnh trong bộ nhớ như sau: Lưu ý: Khi sử dụng hàm malloc() hay calloc(), ta phải ép kiểu vì nguyên mẫu các hàm này trả về con trỏ kiểu void.

d/ Cấp phát lại vùng nhớ cho biến con trỏ Trong quá trình thao tác trên biến con trỏ, nếu ta cần cấp phát thêm vùng nhớ có kích thước lớn hơn vùng nhớ đã cấp phát, ta sử dụng hàm realloc(). Cú pháp: void *realloc(void *block, size_t size) Ý nghĩa: - Cấp phát lại 1 vùng nhớ cho con trỏ block quản lý, vùng nhớ này có kích thước mới là size; khi cấp phát lại thì nội dung vùng nhớ trước đó vẫn tồn tại. Kết quả trả về của hàm là địa chỉ đầu tiên của vùng nhớ mới. Địa chỉ này có thể khác với địa chỉ được chỉ ra khi cấp phát ban đầu.

Ví dụ: Trong ví dụ trên ta có thể cấp phát lại vùng nhớ do con trỏ pa quản lý như sau: int a, *pa; pa=(int*)malloc(sizeof(int)); /*Cấp phát vùng nhớ có kích thước 2 byte*/ pa = realloc(pa, 6); /* Cấp phát lại vùng nhớ có kích thước 6 byte*/ e/ Giải phóng vùng nhớ cho biến con trỏ Một vùng nhớ đã cấp phát cho biến con trỏ, khi không còn sử dụng nữa, ta sẽ thu hồi lại vùng nhớ này nhờ hàm free(). Cú pháp: void free(void *block) Ý nghĩa: Giải phóng vùng nhớ được quản lý bởi con trỏ block. Ví dụ: Ở ví dụ trên, sau khi thực hiện xong, ta giải phóng vùng nhớ cho 2 biến con trỏ pa & pb: free(pa); free(pb); 5. Một số phép toán trên con trỏ a/ Phép gán con trỏ: Hai con trỏ cùng kiểu có thể gán cho nhau.

Ví dụ: int a, *p, *a ; float *f; a = 5 ; p = &a ; q = p ; /* đúng */ f = p ; /* sai do khác kiểu */ Ta cũng có thể ép kiểu con trỏ theo cú pháp: Chương I: Tổng quan về cấu trúc dữ liệu và giải thuật 20 (<Kiểu kết quả>*)<Tên con trỏ> Chẳng hạn, ví dụ trên được viết lại: int a, *p, *a ; float *f; a = 5 ; p = &a ; q = p ; /* đúng */ f = (float*)p; /* Đúng nhờ ép kiểu*/ b/ Cộng, trừ con trỏ với một số nguyên Ta có thể cộng (+), trừ (-) 1 con trỏ với 1 số nguyên N nào đó; kết quả trả về là 1 con trỏ. Con trỏ này chỉ đến vùng nhớ cách vùng nhớ của con trỏ hiện tại N phần tử. Ví dụ: Cho đoạn chương trình sau: int *pa; pa = (int*) malloc(20); /* Cấp phát vùng nhớ 20 byte=10 số nguyên*/ int *pb, *pc; pb = pa + 7; pc = pb - 3; Lúc này hình ảnh của pa, pb, pc như sau: c/ Con trỏ NULL: là con trỏ không chứa địa chỉ nào cả. Ta có thể gán giá trị NULL cho 1 con trỏ có kiểu bất kỳ.

d/ Lưu ý: - Ta không thể cộng 2 con trỏ với nhau. Phép trừ 2 con trỏ cùng kiểu sẽ trả về 1 giá trị nguyên (int). Đây chính là khoảng cách (số phần tử) giữa 2 con trỏ đó. Chẳng hạn, trong ví dụ trên pc-pa=4.

Con trỏ và mảng 5. Con trỏ và mảng 1 chiều Giữa mảng và con trỏ có một sự liên hệ rất chặt chẽ. Những phần tử của mảng có thể được xác định bằng chỉ số trong mảng, bên cạnh đó chúng cũng có thể được xác lập qua biến con trỏ. a/ Truy cập các phần tử mảng theo dạng con trỏ Ta có các quy tắc sau: & <Tên mảng> [0] tương đương với <Tên mảng> & <Tên mảng> [<Vị trí>] tương đương với <Tên mảng> + <Vị trí> <Tên mảng> [<Vị trí>] tương đương với *(<Tên mảng> + <Vị trí>) Ví dụ: Cho 1 mảng 1 chiều các số nguyên a có 5 phần tử, truy cập các phần tử theo kiểu mảng và theo kiểu con trỏ.h> Chương I: Tổng quan về cấu trúc dữ liệu và giải thuật 21 # include <conio.h> /* Nhập mảng bình thường*/ void NhapMang(int a[], int N){ int i; for (i=0;i<N;i++) { printf ("Phan tu thu %d: ",i);scanf("%d",&a[i]); } } /* Nhập mảng theo dạng con trỏ*/ void NhapContro(int a[], int N) { int i; for(i=0;i<N;i++){ printf ("Phan tu thu %d: ",i);scanf("%d",a+i); } } int main() { int a[20],N,i; clrscr (); printf ("So phan tu N= ");scanf("%d",&N); NhapMang (a,N); /* NhapContro(a,N)*/ printf ("Truy cap theo kieu mang: "); for (i=0;i<N;i++) printf ("%d ",a[i]); printf ("\nTruy cap theo kieu con tro: "); for (i=0;i<N;i++) printf ("%d ",*(a+i)); getch (); return 0; } Kết quả thực thi của chương trình: Chương I: Tổng quan về cấu trúc dữ liệu và giải thuật 22 b/ Truy xuất từng phần tử đang được quản lý bởi con trỏ theo dạng mảng <Tên biến> [<Vị trí>] tương đương với *(<Tên biến> + <Vị trí>) &<Tên biến> [<Vị trí>] tương đương với (<Tên biến> + <Vị trí>) Trong đó <Tên biến> là biến con trỏ, <Vị trí> là 1 biểu thức số nguyên.

Ví dụ: Giả sử có khai báo: # include <stdio.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ