Chương 1: Kiến thức chuẩn bi Chương 2: Anh xa Whitney - Cấp độ Whitney Chương 3: Ứng dụng cấp độ Whitney 2. Mục đích của đề tài Trình bày giới thiệu định nghĩa của cấp độ Whitney trong siêu không gian C(X) của không gian continuum Hausdorff X và trình bày một số tính chất cơ bản của chúng. Sau đó, trình bày áp dụng nghiên cứu các cấp độ Whitney trong siêu không gian C(X) khi X là một cung dai và hình vuông từ điền. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Không gian continuum Hausdorff SsF Siêu không gian Ánh xa Whitney — Cấp độ Whitney a9 Cung duge téng quat héa % Cung đài và cung dai thứ tự — Hình vuông từ điền.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài * Xây dựng cấu trúc thứ tự trên các siêu không gian, đặc biệt là C{X ). * Phát biêu định nghĩa của ánh xa Whitney và các tính chất của chúng. Sử dụng ánh xạ Whitney để đo lường, so sánh các cấu trúc của các siêu không gian. Từ đó tìm mối liên hệ giữa các tính chất quan trọng như compaet, liên thông của một siêu không gian tương ứng với tinh compact, liên thông của một không gian tôpô X ban đầu.
* Phát biéu các định nghĩa của cấp độ Whitney trong các trường hợp khi continuum metric hóa được và không metric hóa được và các tính chất cơ bản của cấp độ Whitney. Sau đó áp dụng tính chất của cấp độ Whitney vào các cung được tông quát hóa, cung dai và hình vuông từ điền. KIÊN THỨC CHUAN BỊ Trong chương này tôi chủ yếu nhắc lại các khái niệm, định nghĩa cơ bản, tính chat của không gian tôpô. Chương | này sẽ là chương kiến thức nên tảng cho việc nghiên cứu về continuum, siêu không gian, ánh xạ Whitney và cấp độ Whitney ở các chương sau.
Không gian tôpô 1. Định nghĩa Cho X là một tập hợp khác rỗng. Họ 7 các tập con của X được gọi là một tôpô trên X nếu các phan tử của nó được gọi là các tập mở và thỏa: (1) OX e7. (tập rong và X là tap mở) (2) Nếu {Ư„} „c7 thì JU, <7.
c7 thì Qu, eT. (giao hữu han các tập mở là tập mở) “1 Tập hợp X cùng với tôpô 7 trên X được gọi là một không gian tôpô. Néu một tập mở chứa xe X thì tập mở đó được gọi là một lân cận của x. Ta thường bỏ qua kí hiệu 7 trong kí hiệu không gian tôpô và thường nói đơn giản là không gian topo X.
IZ với họ các tập mở là một không gian tôpô. Cho tập hợp X khác rỗng. Họ tat cả các tập con P(X) của X là một tôpô trên X. Không gian Hausdorff và các tiên đề tách 1.
Tiên đề 7, Một không gian tôpô X được gọi là một 7j—không gian néu với mỗi cặp điểm khác nhau x,,x, e X, tồn tại một tập mở chứa điềm này nhưng không chứa điểm kia. Tiên đề 7, Một không gian tôpô X được gọi là một 7—không gian néu với mỗi cặp điểm khác nhau x,,x, e X, tồn tại hai tập mở U,V <X sao cho x, €U, x, ¢U và x,EV, x €V. Tiên đề 7, - Không gian Hausdorff Không gian tôpô X được gọi là không gian Hausdorff hay không gian T, nếu Vx.yeX va xz y thì tồn tại tập mở chứa x va tập mở V chứa y sao cho U ¬V =Ø. Tiên đề T, Một không gian tôpô X được gọi là một 7; - không gian hay không gian chính qui, nếu X là 7,-khéng gian, với mỗi xe X và mỗi tập đóng Fc X, x£E, tồn tại hai tập mở U,,U, sao cho xeU,,F CU, và U,¬U, =Ø.
Tiên đề 7, ^ + Một không gian tôpô X được gọi là một qT, —không gian hay không gian 5 Tychonoff nêu X là T† -không gian, với mọi xe X và mọi tập đóng Fc X, xéF, tồn tại một hàm liên tục f:X ->7 (f(x) <[0.1]c<7 oR) sao choƒ(x)=0, f(y)=1, Vy e F. Tiên đề 7, Một không gian tôpô X được gọi là một 7, - không gian hay không gian chuẩn tắc nêu X là T¡— không gian và mỗi cặp tập con đóng rời nhau A,BC X, tôn tại hai tập mở U,V sao cho Ac<U,BcV và U AV =Ø. Định nghĩa Một họ tập con B của tôpô 7 trên X được gọi là co sở của nó nếu mọi tập mở V của 7 chứa X, đều có một tập mo G của B sao cho xeŒCV, 1. Định lí Họ con B của T là cơ sở của nó khi và chỉ khi mọi tập mở V của T đều là hợp của các phan tử trong 8.
nghĩa là VV e7 > 3G„c 8, Vøe1:V =(JG,. Dinh li Nếu T có cơ sở là B thì nó là một tôpô nhỏ nhất chứa B. Mỗi cơ sở xác định duy nhất một tôpô. Định lí Nếu họ B các tập con của X thỏa (I) UG=x.
Điều kiện (2) có thé viết đơn giản hơn là WG,,G, e8 => G, OG, e B. Ánh xạ liên tục 1. Định nghĩa Cho X,Y là hai không gian tôpô và ƒ: X ->Y. Khi đó ƒ được gọi là liên tục tại xạ X nếu với mọi V mở chứa f(x) thì tồn tại mở chứa x„ sao cho ƒ(U)cV.
ƒ được gọi là liên tục trên X nếu ƒ liên tục tại mọi điểm x„e X. Dinh lí Cho X,Y là hai không gian tôpô và ƒ: X ->Y là một ánh xạ. Các mệnh dé sau tương đương: (1) f liên tục trên X. (2) Anh ngược của tap mở là tập mo.
(3) Ảnh ngược của tập đóng là tập đóng. Dinh nghĩa Cho f:X ->Y, khi đó f được gọi là: ¢ Ánh xạ mở nếu ảnh của tập mở là tập mở. ¢ Anh xạ đóng nếu ảnh của tập đóng là tập đóng. ¢ Phép đồng phôi nếu f là song ánh liên tục và có ánh xạ ngược liên tục.
° Nếu ƒ là một phép đồng phôi thì X và Y được gọi là hai không gian đồng phôi hay hai không gian tương đương tôpô, kí hiệu X =Y. Nhận xét * Quan hệ đồng phôi là quan hệ tương đương. * Một tính chất không gian được bảo toàn qua một phép đồng phôi gọi là một tính chất tôpô. Định lí Một song ánh liên tục được gọi là một phép đồng phôi khi và chỉ khi nó là một ánh xạ đóng (anh xạ mo).
Dinh nghia Một không gian tôpô X được gọi là không gian compact néu mọi phủ mở của X đều có phủ con hữu hạn. Nghĩa là nếu có một phủ mở {U,}. „ trong không gian X thì tồn tại tập hữu hạn s„s,.s}ÌcS sao cho X =U, UU, ©Ö. Tập con A của không gian tôpô X được gọi là tập compact néu moi phủ mở của A đêu có chứa một phủ con hữu hạn.
Nếu (V,)aes là một phủ mở của A thì tồn tại z,. Nếu k=] X là tập compact thì X được gọi là không gian compact. Nhận xét Tập A là compact khi và chỉ khi không gian con A là không gian compact. Định lí 10 (1) X là không gian compact khi và chỉ khi mọi họ tập đóng có tính giao hữu hạn đều có giao khác trong.
(2) Ảnh liên tục của tap compact cũng là tập compact. (3) Nếu X = AUB trong đó A và Ö là hai tập compact thì X cũng là tập compact. (4) Tích Đề-các X xY của hai không gian compact là compact. Hơn nữa, tích Đề-các của bất kì một họ các gian compact là compact.
Tức là TTC, IcT compact nêu C, compact với mọi / <7. Tính chất * Tập con đóng của tập compact là compact. * Tập compact trong không gian 7; là tập đóng. Tập liên thông 1.
Các định nghĩa (1) Tập liên thông: Tập con A của không gian tôpô X gọi là liên thông néu không tồn tại hai tập mở và V thoa: i. Nêu tập X là liên thông thi X còn gọi là không gian liên thông và các mệnh dé sau tương đương: 11 i. X là không gian liên thông. X không biéu dién được là hợp của hai tập mở khác rong rời nhau.
X không biéu diễn được là hợp của hai tập đóng khác rỗng rời nhau. Nhận xét: A là tập liên thông khi và chỉ khi không gian con A là không gian liên thông. Lưu ý: Ta gọi hai tập mo U và V là một chia tách của không gian tôpô X nêu U AV =Ø và U UV =X. Khi đó: không gian X liên thông khi va chỉ khi nó không là hợp của hai tập bị chia tách, hoặc nó không là hợp của hai tập đóng rời nhau, hoặc nó không có bat kì tập hợp không tam thường nào vừa đóng vừa mở, hoặc nó không tổn tại hàm liên tục nào từ X vào tập hai điểm với tôpô rời rạc.
(2) Liên thông đường: Một không gian tôpô (X,7 ) được gọi là liên thông đường nêu với bất kì hai điểm x,,x,¢X thì tồn tại một đường nối liền từ x, đến x,. Tức là tồn tại một ánh xạ e:[0,1]—> X sao cho ¢,(7)=x,,i= {0,1}. (3) Liên thông cung: Một không gian tôpô X được gọi là liên thông cưng nếu với bat kì hai điểm phân biệt x, ye X thì tồn tại một cung nối hai điểm đó với nhau. Tức là có một đơn ánh liên tục ":[0.
Liên thông cung là một khái niệm hẹp hơn so với liên thông đường. Chú ý: Trong không gian Hausdorff thì hai khái niệm liên thông đường và liên thông cung là như nhau. (4) Liên thông địa phương: 12 Một không gian tôpô được gọi là liên thông địa phương nêu với mỗi điểm thuộc không gian đó và mỗi lân cận của điểm đó, tồn tại một lân cận liên thông chứa trong lân cận ban dau. (5) Thanh phần liên thông: € được gọi là một thành phan liên thông nêu C liên thông và nếu Cc GC thi C=C, với mọi tap C, liên thông.
Hay nói cách khác: Thanh phan liên thông của một không gian tôpô chính là tập con liên thông lớn nhất của nó. Các định lí Định lí1 + Nếu A là tập liên thông và nếu AC BCA thì B cũng liên thông. aes là tập liên thông và (4, # Ø thì JA, liên thông. asl asl + Anh liên tục của tap liên thông là liên thông.
Định lí2 Nếu C là tập con liên thông của hợp hai tập rời nhau và thì ta có CAM =#Ø hoặc CON=2. Định lí3 Cho {C,} là một họ các tập liên thông. Hợp Uc, là liên thông với điều kiện là tồn tại một tập C, không tách được với bat kì tập C, nào. Hệ quả — Hợp của các tập liên thông mà có cùng một điểm chung là liên thông.
Định lí4 Tích Đè-các X = He của các không gian liên thông là một không teT gian liên thông.