Chương 1. Tổng quan: Giới thiệu đề tài, lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi và nội dung thực hiện trong đề tài. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan: Trình bày kết quả nghiên cứu về hệ thống IoT, các loại tắn công DDoS hiện nay, cơ sở lý thuyết các thuật toán học máy DT, RF, ET, NB, SVM, kỹ thuật giảm chiều dữ liệu PCA. Nêu rõ các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.
Và định nghĩa các đại lượng dùng dé đánh giá mô hình dé xuất. Mô hình đề xuất: Giới thiệu mô hình đề xuất kết hợp giữa các thuật toán học máy DT, RF, ET, NB và SVM với kỹ thuật giảm chiều dữ liệu PCA để tìm ra mô hình dự báo các cuộc tấn công DDoS có độ chính xác cao và cải thiện thời gian huấn luyện. Thực nghiệm và đánh giá: Phân tích 2 tập dữ liệu CICIDS 2017 và CSE-CIC-IDS 2018. Tiền hành thực nghiệm, so sánh kết quả các mô hình trong việc dự đoán các cuộc tan công DDoS trên 02 tập dữ liệu này.
Kết luận và hướng phát triển Danh mục công bố khoa học của tác giả Tài liệu tham khảo 14 CHƯƠNG2_ CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Tổng quan hệ thống IoT Năm 1935, quân đội Đức ứng dụng nhận diện tần số sóng vô tuyến trên các cảm biến của máy bay nhằm mục đích phân biệt máy bay đồng minh trên trạm quan sát mặt đất. Đây được xem là hệ thống ứng dụng IoT đầu tiên của thế giới. Trong những năm 1970 — 1980, các ứng dụng IoT dựa trên cảm biến sóng vô tuyến được cấp bằng sáng chế như: hệ thống nhận diện mã vạch của Mario W.Cardullo, hệ thống mở cửa tự động của Charles Walton. Đến năm 2000, thuật ngữ “Internet of Things” được Kevin Ashton sử dụng.
Cũng theo một giả thuyết khác của giáo sư Daniel Engels, thuật ngữ này đã được Hạ tầng mạng (Network and Cloud) Tram kết nối Fa (Gateway) Tram kết nối (Gateway) TH OS SES Cac thiét bi (Things) Hình 2.1 Kiến trúc hệ thống IoT hoàn chỉnh [21] 15 Một số mô tả và định nghĩa hệ thống IoT được các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế nêu ra như sau: e _ Viện kỹ sư điện và điện tử của Mỹ (Institute of Electrical and Electronics Engineers - IEEE) mô tả IoT là một mang gồm nhiều thành phần — mỗi thành phan trong đó gồm những thiết bị cảm biến — và các thành phần này được kết nối với nhau thông qua Internet. Trong tiêu chuẩn IEEE P2413, IEEE định nghĩa kiến trúc hệ thống loơT gồm 3 tang: tang cảm biến (Sensing Tier), tang mang và truyền dữ liệu (Networking and Data Communications Tier), tầng ứng dụng (Application Tier). IEEE cũng nêu bật các lĩnh vực liên quan đến IoT như mô tả ở hình 2. Hospitals & Doctors Consumer equipment providers Insurance companies Consumers Appliances Home & providers ICT infrastructure Building providers Facility Regulators management Logistics Gee vane Retail stores companies Application Public transport developers companies Utilities City authorities Manufacturing industries Automation equipment providers Hình 2.2 Lĩnh vực liên quan IoT e Tổ chức phát triển các tiêu chuẩn và giao thức mạng cho Internet (Internet Engineering Task Force - IETF) mô tả IoT dựa trên 2 khái niệm Internet va vật (things).
Trong đó: o_ Khái niệm Internet dựa trên các tiêu chuẩn TCP/IP bao gồm: mạng Internet cơ bản, mạng riêng (private network) và mạng viễn thông (telecommunication network). 16 o Khái niệm vat (things): là các vật như máy tính, cảm biến, con người, tivi, xe cộ, điện thoại, sách, áo quân.Có thé chia thành 3 nhóm things là: con người, máy moc và thông tin. Các things này được định danh duy nhất và xem chúng là đối tượng (objects) [1]. Tổng quát, hệ thống IoT là mạng lưới các thiết bị và hệ thống kết nối với nhau qua môi trường Internet dé thu thập, truyền, xử lý và phân tích dữ liệu từ môi trường vật lý.
Các thành phan chính của một hệ thống IoT bao gồm các thiết bị biên, gateway, máy chủ đám mây, công cụ phân tích dữ liệu và giao diện người dùng. e _ Các thiết bị biên là các thiết bị vật lý như cảm biến, bộ điều khiển và bộ xử lý đề thu thập và tiền xử lý đữ liệu, và có thể thực hiện chức năng phân tích ban đầu trước khi gửi dữ liệu lên máy chủ đám mây. Ví dụ như cảm biến nhiệt độ, đèn chiếu sáng thông minh, bộ đo độ ẩm. Các thiết bị biên được kết nối với nhau thông qua các công nghệ như Wi-Fi, Bluetooth, ZigBee, Z-Wave, hay LoRaWAN.
© Gateway cung cấp kết nối và xử lý, hoạt động như trung gian giữa các thiết bị biên và máy chủ đám mây nhằm giảm lưu lượng và độ trễ mạng, tạo ra các giao thức truyền dữ liệu từ các thiết bị biên lên máy chủ đám mây như giao thức truyền thông điệp Message Queuing Telemetry Transport (MQTT), giao thức truyền tải tài liệu Constrained Application Protocol (CoAP), giao thức truyền tải siêu văn bản The Hypertext Transfer Protocol (HTTP), hay Websocket, đảm bảo tính liên tục và độ tin cậy của dữ liệu. e Máy chu đám mây lưu trữ và xử lý dữ liệu được gửi lên từ các thiết bị biên và gateway, cung cấp tài nguyên tính toán và dung lượng lưu trữ có khả năng mở rộng để xử lý khối lượng dữ liệu lớn. e_ Công cụ phân tích dữ liệu được sử dụng dé phân tích thông tin chỉ tiết từ đữ liệu. Các công cụ phân tích dữ liệu thường sử dụng các thuật toán học máy, phân tích thống kê và kỹ thuật trực quan dé xác định tính chất hoặc bat thường trong dữ liệu.
¢ Giao diện người dùng, chẳng hạn như ứng dụng web hoặc di động, cho phép người dùng tương tác với hệ thống IoT, truy cập và phân tích dữ liệu từ thiết bị của họ, nhận cảnh báo và thông báo dựa trên dữ liệu được thu thập. 17 Các thành phần của hệ thống IoT được kết nối với nhau dựa trên những kiến trúc phổ biến như sau: ¢ _ Kiến trúc hệ thống IoT tập trung: Trong kiến trúc này, các thiết bị biên IoT thu thập và gửi dữ liệu trực tiếp đến máy chủ trung tâm hoặc nút trung tâm để xử lý và phân tích. Ưu điểm của kiến trúc này là giúp tập trung dữ liệu và đơn giản hóa việc quản ly. Khuyết điểm của nó là gây ra van dé về độ trễ và khả năng mở rộng hệ thống.
© Kiến trúc hệ thống IoT phân tán: Kiến trúc nay cho phép các thiết bị biên IoT kết nối trực tiếp với nhau. Dữ liệu sẽ được phân tán để xử lý và gửi về nút trung tâm. Ưu điểm giảm thiểu độ trễ và tăng khả năng mở rộng. Tuy nhiên, việc quản lý và bảo trì phức tạp hơn.
e« Kiến trúc điện toán biên IoT: Trong kiến trúc này, các thiết bị IoT thực hiện xử lý dữ liệu tại chỗ và chỉ gửi dir liệu đã xử lý đến máy chủ hoặc đám mây. Điều này giúp giảm độ trễ và tăng tính bao mật, nhưng đòi hỏi các thiết bị IoT cần được trang bị đầy đủ các tài nguyên đề thực hiện xử lý tại chỗ. e Kiến trúc IoT lai kết hợp: Kiến trúc này kết hợp các mô hình phía trên dé tận dụng ưu điểm của từng mô hình. Ví dụ, các thiết bị IoT có thé xử lý dữ liệu tại chỗ và gửi dữ liệu đến một nút trung tâm để xử lý và phân tích.2 Tổng quan về tắn công DDoS Hình thức tấn công từ chối dịch vụ được biết đến đầu tiên trên thế giới xảy ra vào năm 1974 khi David Bennis dùng lệnh “ext” kết nối đến các thiết bị gắn thêm trên các thiết bị đầu cuối khác trong hệ thống dạy học trực tuyến PLATO của tô chức CERL.
Với trường hợp thiết bị đầu cuối khác không có thiết bị gắn thêm thì nó sẽ bị treo và yêu cầu khởi động lai. Dennis đã viết 1 đoạn mã dé làm tê liệt 31 thiết bị đầu cuối PLATO. Đến năm 1999, một tin tặc đã sử dụng công cụ Trinoo để vô hiệu hóa hệ thống mạng của trường đại học Minnessota — Mỹ trong 2 ngày. Công cụ này là một mạng bao gồm máy chủ Master và các máy chủ Deamon.
Tin tặc đã gửi lệnh tắn công UDP đến máy chủ Master, sau đó máy chủ này điều hướng đến hàng trăm máy chủ Deamon dé tan công UDP vào các máy chủ của trường. Day được xem là cuộc tan công từ chối dịch vụ phan tán lớn đầu tiên trên thế giới. 18 Có 03 kiểu tắn công DDoS chính là: tấn công khối lượng, tấn công giao thức và tan công lớp ứng dụng. « Tan công khối lượng (Volumetric Attack) _— UDP Fragmentation Flood UDP Flood —s.
~ Specific UDP Amplification Attacks Misused Application Attack i ICMP Flood CharGEN Flood Hinh 2.3 Volumetric Attack Volumetric Attack là kiểu tan công làm quá tải tài nguyên của máy đích từ đó làm gián đoạn các hoạt động của các dịch vụ trên đó. Ví dụ như quá tải khả năng tính toán của máy chủ, quá tải băng thông mạng, quá tải khả năng truy vấn của đatabase. Đại lượng đặc trưng quan trọng đề xác định kiểu tấn công này là dung lượng trên giây (bits per second). Các kiểu tan công phổ biến thuộc loại này bao gồm: o UDP Flood: kẻ tan công có gắng gửi càng nhiều gói tin UDP đến các công của máy đích, khiến máy đích có gắng xác định các ứng dụng tương ứng và làm quá tải tài nguyên xử lý của hệ thống.
o_ CharGEN Flood: kẻ tan công khai thác vào giao thức CharGEN trên cổng 19. Bằng cách giả mao IP máy chủ, kẻ tắn công gửi gói tin TCP hoặc UDP đến các thiết bị chạy giao thức CharGEN và khiến các thiết bị này gửi gói tin phản hồi ngược lại cho máy chủ và khiến máy chủ bị quá tải trong việc xử lý gói tin. o_ ICMP Flood: kẻ tấn công lợi dụng gói tin echo reply trong giao thức ICMP đề khiến máy đích quá tải trong việc phản hồi. o Misused Application Attack: kẻ tấn công lợi dụng các phần mềm chiếm đoạt dé tạo một lượng lớn kết nói đến máy đích nhằm làm quá tải khả năng xử lý của nó.
Với loại tắn công này rất khó phát hiện do các lưu lượng mạng kết nối đến đều hợp lệ. 19 e _ Tắn công giao thức (Protocol Attack) ~SYN Flood SYN-ACK Flood a ~ACK Flood Slowlois —— TCP Flood Attack | 4 Retmw Flood Multiple ACK Spoofed Session Flood ( Ping of Death —- \\—Multiple SYN-ACK Spoofed Session Flood Synonymous IP Attack Smurf Attack — - IP Null Attack Low Orbitlon _ : Cannon (LOIC) Session Attack aaa ———— ———_ High Orbit Ion Cannon (HOIC) Hinh 2.