Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã ngành: 7340201) của tác giả Lê Ngọc Kim Ngân, do PGS. Lê Phan Thị Diệu Thảo hướng dẫn tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2024), tập trung giải quyết bài toán về các yếu tố rủi ro tác động đến hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng di động (Mobile Banking) của khách hàng cá nhân.
Về bối cảnh thực tiễn, Mobile Banking tại Việt Nam đã có sự tăng trưởng nhanh chóng về quy mô người dùng và khối lượng giao dịch trực tuyến, đặc biệt là sau giai đoạn bùng phát của đại dịch Covid-19 và sự phổ cập của Internet (với 71,74 triệu người dùng Internet vào năm 2021). Thống kê từ Statista (2022b) cho thấy số lượng khách hàng sử dụng Mobile Banking tại Việt Nam đã đạt 28,6 triệu người năm 2021 và dự báo đạt khoảng 34,6 triệu người vào năm 2025. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm với nhiều nguy cơ an ninh mạng và gian lận công nghệ tinh vi như rò rỉ dữ liệu cá nhân, gián đoạn kết nối, giao dịch nhầm lẫn và thất thoát tài sản. Những nguy cơ này trực tiếp tạo ra sự e ngại, làm suy giảm niềm tin và cản trở quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố rủi ro là yêu cầu cần thiết đối với cả người tiêu dùng lẫn các ngân hàng thương mại.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố rủi ro có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế sự tác động tiêu cực của các yếu tố rủi ro này.
- Mục tiêu cụ thể:
- (1) Xác định các yếu tố rủi ro tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân.
- (2) Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố rủi ro đến quyết định sử dụng dịch vụ.
- (3) Đề xuất các khuyến nghị cho các bên liên quan nhằm giảm thiểu rủi ro trong việc cung ứng và sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại các ngân hàng thương mại.
Khóa luận thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- (i) Xác định những yếu tố rủi ro nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân?
- (ii) Đo lường mức độ tác động của các yếu tố rủi ro đó đối với quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
- (iii) Đề xuất các biện pháp quản trị cụ thể nào nhằm giảm thiểu rủi ro và cải thiện trải nghiệm dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh?
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố rủi ro tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ Mobile Banking.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu trong khoảng thời gian 3 tháng, từ tháng 02 năm 2024 đến tháng 04 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa và tích hợp hệ thống các lý thuyết nền tảng về hành vi người tiêu dùng và sự chấp nhận công nghệ thông tin, bao gồm:
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Mô hình 5 giai đoạn ra quyết định của Kotler và Levy (1969) (Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua hàng $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua), cùng quan điểm mở rộng của Engel và cộng sự (1995) và Mothersbaugh và cộng sự (2019).
- Thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Theory of Perceived Risk) của Bauer (1960): Chia nhận thức rủi ro thành hai nhóm chính là rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (tính năng, tài chính, thời gian) và rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (an toàn, xác thực).
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích hành vi qua ý định hành vi, được định hình bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) vào mô hình TRA.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989): Đặt trọng tâm vào hai yếu tố nhận thức tính hữu ích (PU) và nhận thức tính dễ sử dụng (PEU).
- Mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor và Todd (1995): Tích hợp các biến xã hội và kiểm soát hành vi với cấu trúc nhận thức công nghệ.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Lược khảo các tài liệu chuyên ngành, kế thừa thang đo từ các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Chen, 2013; Shuhidan và cộng sự, 2017; Reepu và Arora, 2022; Nguyễn Đăng Hải Yến và cộng sự, 2023). Tác giả tiến hành thảo luận nhóm để hiệu chỉnh nội dung các biến quan sát, hoàn thiện thang đo chính thức gồm 6 yếu tố với 23 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Rất đồng ý").
- Nghiên cứu định lượng: Cỡ mẫu khảo sát được tính toán dựa trên quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (2006) (số quan sát tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $23 \times 5 = 115$ quan sát). Để gia tăng độ tin cậy, tác giả phát ra 400 phiếu khảo sát thông qua bảng hỏi trực tiếp và biểu mẫu Google Forms trực tuyến cho khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn tháng 02/2024 – tháng 03/2024. Kết quả thu về 387 bảng trả lời hợp lệ đưa vào phân tích trên phần mềm IBM SPSS Statistics 22.0.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu:
- Thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm đối với biến định tính và tính trung bình (Mean), độ lệch chuẩn cho biến định lượng.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (yêu cầu Alpha $\ge 0.6$, tương quan biến – tổng $\ge 0.3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (yêu cầu $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0.05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0.5$, tổng phương sai trích $> 50%$, Eigenvalue $> 1$).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến bằng phương pháp đưa vào đồng thời (Enter Method) theo mô hình OLS.
- Kiểm định sự vi phạm các giả định hồi quy: Phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ tần số Histogram, tính tuyến tính qua biểu đồ phân tán Scatterplot, kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin – Watson và kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$).
- Kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình qua Independent Samples T-test (cho biến giới tính) và phân tích phương sai một chiều One-way ANOVA kèm kiểm định hậu nghiệm Tukey (cho các biến độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập), kết hợp kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể cho đề tài, làm rõ tính cấp thiết từ thực trạng bùng nổ giao dịch số hóa tại Việt Nam và những rủi ro an ninh mạng tiềm ẩn. Tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, định vị phạm vi khảo sát khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh trong thời gian 3 tháng (tháng 02/2024 đến tháng 04/2024). Đồng thời, chương này khái quát phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng phần mềm SPSS 22.0, nêu rõ những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn, cùng bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 phân tích các khái niệm cốt lõi về Mobile Banking và dịch vụ ngân hàng điện tử (Trương Đức Bảo, 2003; Patrick, 2020), phân loại các sản phẩm dịch vụ chủ yếu (quản lý số dư tài khoản, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn điện/nước/viễn thông, giao dịch chứng khoán, kim loại quý). Chương này phân tích chi tiết 5 dạng rủi ro mà người dùng đối mặt: rủi ro tài chính, rủi ro riêng tư, rủi ro hoạt động, rủi ro tâm lý và rủi ro xã hội.
Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận từ 6 mô hình lý thuyết (Hành vi người tiêu dùng, TPR, TRA, TPB, TAM, C-TAM-TPB) và lược khảo 8 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Shuhidan và cộng sự, 2017; Chavali & Kumar, 2018; Jordan và cộng sự, 2018; Reepu & Arora, 2022; Hà Hải Đăng & Phùng Thanh Bình, 2019; Nguyễn Thường Lạng và cộng sự, 2021; Nguyễn Đăng Hải Yến và cộng sự, 2023; Lê Thanh Tâm và cộng sự, 2023). Từ đó, tác giả chỉ ra 2 khoảng trống nghiên cứu:
- Thiếu các công trình tập trung phân tích chuyên sâu và toàn diện các khía cạnh rủi ro tác động trực tiếp đến quyết định sử dụng Mobile Banking.
- Đa số các nghiên cứu trước chưa kiểm định sâu ảnh hưởng của các biến nhân khẩu học.
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc "Quyết định sử dụng" (QD) và 5 biến độc lập ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu có mối quan hệ ngược chiều:
- H1: Nhận thức rủi ro tài chính tác động ngược chiều đến quyết định sử dụng.
- H2: Nhận thức rủi ro riêng tư tác động ngược chiều đến quyết định sử dụng.
- H3: Nhận thức rủi ro hoạt động tác động ngược chiều đến quyết định sử dụng.
- H4: Nhận thức rủi ro tâm lý tác động ngược chiều đến quyết định sử dụng.
- H5: Nhận thức rủi ro xã hội tác động ngược chiều đến quyết định sử dụng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu chuẩn hóa qua 8 bước: Xây dựng giả thuyết $\rightarrow$ Thiết lập thang đo sơ bộ $\rightarrow$ Thảo luận nhóm hiệu chỉnh thang đo $\rightarrow$ Ban hành thang đo chính thức $\rightarrow$ Thống kê mô tả $\rightarrow$ Kiểm định Cronbach's Alpha $\rightarrow$ Phân tích EFA $\rightarrow$ Phân tích hồi quy và kiểm định khác biệt.
Thang đo sơ bộ ban đầu gồm 23 biến quan sát được kế thừa từ Chen (2013), Shuhidan và cộng sự (2017), Reepu và Arora (2022), Nguyễn Đăng Hải Yến và cộng sự (2023). Sau khi thảo luận nhóm, tác giả điều chỉnh nội dung biến TC1 (thay đổi nội dung chung chung thành rủi ro hack tài khoản và chiếm đoạt tiền) và bổ sung thêm biến TL4 (lo lắng thiếu kiến thức dẫn đến bị lừa đảo giả danh nhân viên ngân hàng/tài chính). Thang đo chính thức gồm 23 biến quan sát thuộc 6 nhóm yếu tố:
- Nhận thức rủi ro tài chính (TC: 5 biến quan sát: TC1 - TC5)
- Nhận thức rủi ro riêng tư (RT: 4 biến quan sát: RT1 - RT4)
- Nhận thức rủi ro hoạt động (HD: 4 biến quan sát: HD1 - HD4)
- Nhận thức rủi ro tâm lý (TL: 4 biến quan sát: TL1 - TL4)
- Nhận thức rủi ro xã hội (XH: 3 biến quan sát: XH1 - XH3)
- Quyết định sử dụng (QD: 3 biến quan sát: QD1 - QD3)
Chương này cũng xác định thiết kế lấy mẫu với quy mô phát ra 400 phiếu khảo sát và thiết lập các tiêu chuẩn thống kê định lượng cho các bước kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, OLS, T-test và ANOVA.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 thể hiện toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm từ 387 mẫu khảo sát đạt yêu cầu:
- Thống kê mô tả phân bố mẫu nghiên cứu và giá trị trung bình của các biến định lượng thuộc từng thang đo rủi ro.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và tương quan biến – tổng.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Tiến hành kiểm tra chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số Eigenvalues, tổng phương sai trích và bảng ma trận xoay nhân tố qua 2 lần xoay nhân tố đối với các biến độc lập, cùng quy trình kiểm định thang đo biến phụ thuộc.
- Phân tích hồi quy: Xem xét ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến; đánh giá sự phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA ($F$-test); kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF; kiểm tra phân phối chuẩn phần dư bằng biểu đồ Histogram và kiểm tra giả định tuyến tính qua Scatter Plot; trình bày phương trình hồi quy và bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết.
- Kiểm định sự khác biệt: Thực hiện kiểm định Independent Samples T-test đối với biến giới tính; phân tích phương sai một yếu tố One-way ANOVA theo độ tuổi (kết hợp kiểm định Tukey), theo công việc và theo mức thu nhập của khách hàng.
- Kết quả kiểm định khẳng định 4 yếu tố rủi ro tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến quyết định sử dụng Mobile Banking của khách hàng cá nhân gồm: Nhận thức rủi ro tài chính (TC), Nhận thức rủi ro riêng tư (RT), Nhận thức rủi ro hoạt động (HD) và Nhận thức rủi ro tâm lý (TL).
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Chương 5 đúc kết các phát hiện thực nghiệm và đưa ra các khuyến nghị quản trị chi tiết tương ứng với 5 nhóm rủi ro:
- Khuyến nghị về rủi ro tài chính: Nâng cấp cơ chế xác nhận và kiểm tra thông tin người nhận nhằm tránh việc chuyển tiền sai sót; minh bạch hóa toàn bộ các biểu phí giao dịch và duy trì tài khoản; thiết lập quy trình tiếp nhận và bồi thường tổn thất tài chính rõ ràng khi phát sinh lỗi hệ thống.
- Khuyến nghị về rủi ro riêng tư: Áp dụng các giao thức mã hóa dữ liệu cao cấp cho thông tin tài khoản và thanh toán; siết chặt chính sách bảo mật dữ liệu khách hàng cá nhân, ngăn chặn việc sử dụng dữ liệu để tiếp thị ngoài ý muốn hoặc chia sẻ cho bên thứ ba.
- Khuyến nghị về rủi ro hoạt động: Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và máy chủ để hạn chế tình trạng nghẽn mạng vào các khung giờ cao điểm; tối ưu hóa đường truyền và tốc độ xử lý giao dịch; lên lịch bảo trì hệ thống hợp lý kèm thông báo trước cho người dùng; tăng cường tường lửa phòng chống mã độc và tấn công mạng.
- Khuyến nghị về rủi ro tâm lý: Thiết kế giao diện ứng dụng tối giản, thân thiện, dễ thao tác đối với người mới sử dụng; thường xuyên gửi tin nhắn cảnh báo các phương thức, thủ đoạn mạo danh nhân viên ngân hàng hoặc cơ quan chức năng để người dùng nắm bắt và chủ động phòng ngừa.
- Khuyến nghị về rủi ro xã hội: Ngân hàng cần tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật hiện hành trong hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử; thiết lập cơ chế bảo vệ danh dự, thông tin khách hàng không bị lợi dụng trên không gian mạng.
Cuối chương, tác giả chỉ ra các hạn chế trong nghiên cứu về phạm vi khảo sát, phương pháp lấy mẫu và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa các phát hiện và số liệu nghiên cứu cụ thể thu được từ quá trình xử lý 387 mẫu khảo sát hợp lệ:
| Yếu tố trong mô hình |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Giả thuyết tác động đến Quyết định sử dụng |
Kết quả kiểm định thực nghiệm |
| Nhận thức rủi ro tài chính |
TC |
5 |
H1: Tác động ngược chiều ($-$) |
Chấp nhận |
| Nhận thức rủi ro riêng tư |
RT |
4 |
H2: Tác động ngược chiều ($-$) |
Chấp nhận |
| Nhận thức rủi ro hoạt động |
HD |
4 |
H3: Tác động ngược chiều ($-$) |
Chấp nhận |
| Nhận thức rủi ro tâm lý |
TL |
4 |
H4: Tác động ngược chiều ($-$) |
Chấp nhận |
| Nhận thức rủi ro xã hội |
XH |
3 |
H5: Tác động ngược chiều ($-$) |
Không có tác động tiêu cực đáng kể |
| Quyết định sử dụng |
QD |
3 |
Biến phụ thuộc |
Đạt độ tin cậy và hội tụ |
Các đóng góp khoa học chính mà tác giả đã chỉ rõ:
- Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về Mobile Banking và hành vi ra quyết định của người tiêu dùng; tích hợp thành công mô hình nhận thức rủi ro (TPR) cùng các mô hình TRA, TPB, TAM để làm rõ tác động tiêu cực của các khía cạnh rủi ro cảm nhận (tài chính, riêng tư, hoạt động, tâm lý) trong bối cảnh thanh toán trực tuyến tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể về mức độ tác động của từng loại rủi ro tại TP. Hồ Chí Minh; kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, công việc, thu nhập); đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp thực thi trực tiếp cho các ngân hàng thương mại nhằm hoàn thiện an ninh mạng, tối ưu hóa giao diện ứng dụng và xây dựng quy trình bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận nêu rõ các điểm hạn chế trong phạm vi thực hiện:
- Phạm vi địa lý: Nghiên cứu chỉ được thực hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh thành hoặc khu vực địa lý khác trên cả nước, do đó mức độ khái quát hóa cho toàn bộ thị trường Việt Nam còn bị giới hạn.
- Phương pháp lấy mẫu: Việc thu thập mẫu chủ yếu thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trên Google Forms và dựa trên các mối quan hệ cá nhân quen biết (phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất), dẫn đến khả năng đại diện của mẫu chưa thực sự bao quát hết mọi phân khúc khách hàng.
- Thời gian nghiên cứu: Khoảng thời gian thu thập dữ liệu chỉ diễn ra trong vòng 3 tháng (tháng 02/2024 đến tháng 04/2024).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra các vùng kinh tế trọng điểm khác hoặc khảo sát trên phạm vi toàn quốc để nâng cao tính đại diện.
- Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên để tăng độ chuẩn xác về mặt thống kê.
- Mở rộng mô hình nghiên cứu bằng việc xem xét thêm các nhân tố công nghệ mới (như bảo mật sinh trắc học, ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI) hoặc phân tích sâu hơn ảnh hưởng điều tiết của các biến nhân khẩu học và thói quen tiêu dùng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn trong các phạm vi sau:
- Đối với sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Hệ thống Thông tin Quản lý: Tài liệu cung cấp một quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ khâu tổng quan lý thuyết (TRA, TPB, TAM, TPR), thiết kế thang đo chuẩn hóa Likert 5 mức độ, đến quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA 2 lần xoay, hồi quy OLS, T-test, ANOVA một chiều và kiểm định Tukey).
- Đối với các nhà nghiên cứu về dịch vụ số và FinTech: Hệ thống thang đo 23 biến quan sát chính thức (Phụ lục và Bảng 3.2 trong văn bản) là nguồn dữ liệu tham khảo đáng tin cậy để kế thừa, điều chỉnh khi nghiên cứu về rủi ro cảm nhận và hành vi người tiêu dùng trong ngân hàng số.
- Đối với các nhà quản trị tại các Ngân hàng Thương mại: Hệ thống 5 nhóm khuyến nghị ở Chương 5 cung cấp những giải pháp cụ thể giúp các khối khách hàng cá nhân và khối ngân hàng số hoàn thiện chính sách an toàn thông tin, hạn chế rủi ro vận hành và giảm thiểu sự e ngại tâm lý của khách hàng khi giao dịch trực tuyến.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát bao nhiêu và phương pháp thu thập dữ liệu là gì?
Nghiên cứu dự kiến và gửi đi 400 bảng câu hỏi khảo sát thông qua hai hình thức: phát bảng hỏi trực tiếp và khảo sát trực tuyến qua nền tảng Google Forms. Sau quá trình sàng lọc và làm sạch dữ liệu, tác giả thu được 387 mẫu khảo sát hợp lệ từ khách hàng cá nhân đang sinh sống và sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại TP. Hồ Chí Minh để đưa vào phân tích SPSS 22.0.
2. Khung lý thuyết của nghiên cứu được tích hợp từ những mô hình nào?
Khóa luận tích hợp lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Kotler & Levy, 1969; Engel và cộng sự, 1995; Mothersbaugh và cộng sự, 2019), Thuyết nhận thức rủi ro (TPR) của Bauer (1960), Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975), Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989) và Mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor & Todd (1995).
3. Thang đo chính thức gồm bao nhiêu biến quan sát và có sự thay đổi nào so với thang đo sơ bộ?
Thang đo chính thức gồm 23 biến quan sát thuộc 6 nhóm yếu tố (TC: 5, RT: 4, HD: 4, TL: 4, XH: 3 và QD: 3). So với thang đo sơ bộ, tác giả đã tiến hành thảo luận nhóm để điều chỉnh nội dung biến TC1 (cụ thể hóa rủi ro thành nguy cơ bị kẻ gian hack tài khoản và chiếm đoạt tiền) và bổ sung biến quan sát mới TL4 (nỗi lo không đủ kiến thức dẫn đến bị lừa chuyển tiền cho đối tượng giả danh nhân viên ngân hàng/tài chính).
4. Những yếu tố rủi ro nào được kết luận là có tác động tiêu cực đến quyết định sử dụng Mobile Banking của khách hàng?
Kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận xác nhận 4 yếu tố rủi ro có tác động ngược chiều (tiêu cực) có ý nghĩa thống kê đối với quyết định sử dụng Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh, bao gồm: Nhận thức rủi ro tài chính (TC), Nhận thức rủi ro riêng tư (RT), Nhận thức rủi ro hoạt động (HD) và Nhận thức rủi ro tâm lý (TL).
5. Tác giả đã kiểm định sự khác biệt về quyết định sử dụng dịch vụ theo các đặc điểm nhân khẩu học nào?
Tác giả đã thực hiện kiểm định Independent Samples T-test để đánh giá sự khác biệt theo Giới tính, đồng thời sử dụng phân tích phương sai một yếu tố One-way ANOVA kết hợp kiểm định kiểm tra phương sai đồng nhất Levene và kiểm định sâu Tukey để đánh giá sự khác biệt theo Độ tuổi, Nghề nghiệp (công việc) và Mức thu nhập của khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Kim Ngân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các yếu tố rủi ro tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh thông qua mẫu khảo sát 387 khách hàng. Kết quả thực nghiệm bằng phần mềm SPSS 22.0 chứng minh 4 nhóm rủi ro gồm rủi ro tài chính, riêng tư, hoạt động và tâm lý có tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê đến quyết định của người dùng. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất 5 nhóm hàm ý quản trị thiết thực giúp các ngân hàng thương mại hoàn thiện bảo mật, nâng cấp hệ thống hạ tầng và nâng cao trải nghiệm giao dịch an toàn cho khách hàng.