Chương I đã nêu rõ lý do tác giả chọn đề tài: Các yếu tô tác động đến sự hài lòng đối với dịch vụ chuyền tiền quốc tế của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cỗ phần Kỹ thương Việt Nam. Từ đó tác giả xác định được mục tiêu và đặt câu hỏi đề đáp ứng các mục tiêu đó. Bên cạnh đó, tác giả xác định được đồi tượng, phạm vi nghiên cứu và sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng để giải quyết được mục tiêu đẻ ra. Trong chương này, tác giả còn nhận định những đóng góp của nghiên cứu về mặt lý thuyết và thực tiên.
Cuối cùng là đề ra bồ cục nghiên cứu bao gồm 5 chương. CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN LÝ THUYÉT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. Tổng quan về dịch vụ chuyển tiền quốc tế tại ngân hàng thương mại 2. Khái niệm dịch vụ chuyển tiền quốc tế Theo TS.
Lê Thị Mận, Lý thuyết Tai chính Tiền tệ, (2010), Chuyển tiền là phương thức thanh toán mà trong đó một khách hảng (người trả tiền, người nhập khâu hoặc con nợ) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyên một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (Người nhận tiền, người xuất khẩu hoặc chủ nợ) tại một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định. Chuyên tiền quốc tế là: Phương thức thanh toán mà người có nhu cầu chuyền tiền sẽ đến ngân hàng phục vụ mình đề nghị chuyên một số tiền xác định vào một khoảng thời gian nhất định cho người thụ hưởng ở nước ngoài. (Lê Phan Diệu Thảo, (2013), Giáo trình Thanh toán quốc tế, NXB Phương Đông) Dich vụ chuyên tiền quốc tế: Là dịch vụ thanh toán cho phép khách hảng thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho nhà cung cấp, đối tác ra nước ngoải một cách an toàn, thuận tiện với chỉ phí hợp lý. (Techeombank— Dịch vụ chuyền tiền quốc tế) Nói tóm lại, chuyên tiền quốc tê là một phương thức thanh toán quốc tế cho phép người chuyên tiền chuyên một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một quốc gia khác thông qua ngân hàng phục vụ mình.
Theo phương thức này, ngân hàng đóng vai trò là trung gian thanh toán, là cầu nói giữa người chuyển tiền ở quốc gia nay va người thụ hưởng ở quốc gia khác. Chuyên tiền quốc tế được thực hiện khi người chuyền tiền và người thụ hưởng đã thiết lập cơ sở thương mại với nhau (Hai bên đã ký kết hợp đồng ngoại thương). Ngân hàng khi thực hiện chuyền tiền không bị rằng buộc bắt cử trách nhiệm gì đối với người thụ hưởng và người chuyền tiền. Dịch vụ chuyên tiên quốc tế là một hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho phép cá nhân hoặc doanh nghiệp chuyền tiền từ một quốc gia sang một quốc gia khác thông qua hệ thống ngân hang.
Dịch vụ này đảm bảo an toàn, nhanh chóng cho khách hảng và đem lại nguồn thu nhập cho ngân hàng thông qua thu phí sử dụng dịch vụ. Đặc điểm dịch vụ chuyển tiền quốc tế - Co sở pháp lý: Chuyên tiền quốc tế là một hoạt động tài chính quan trong và phức tạp, nên cần tuân thủ nhiều quy định. luật lệ và tiêu chuẩn khác nhau. Vì việc thanh toán vượt ra ngoài phạm vỉ quốc gia nên các chủ thể tham gia cũng cần phải tuân thủ cả những thông lệ, tập quán quốc tế và quy định riêng ở từng quốc gia có quan hệ đối tác.
Một số quy định quan trọng có thê kề đến như sau: > Các văn bản pháp lý được NHNN. chính phủ ban hành như: Pháp lệnh ngoại hối, Quy định về tỷ giá héi đoái, Luật về an ninh tài chính, Luật về bảo vệ dữ liệu, Các quyết định, nghị định, công văn khác liên quan dén chuyén tiền quốc tế > Các tiêu chuẩn quốc tế: Tiêu chuẩn Swift, Tiêu chuẩn UCP, URC, INCOTERMS > Các quy định của ngân hàng và tỏ chức tài chính: Quy định về phòng chống rửa tiền và khủng bố AML, quy định bảo mật dữ liệu khách hàng và nhiêu quy định khác. -_ Chứng từ giao dịch: Không giống như thanh toán trong nội địa, ngoài ủy nhiệm chi/lénh chuyển tiền, khi có nhu cầu thanh toán khách hàng cần cung cấp thêm bộ chứng từ chứng minh mục đích chuyên tiền quốc tế cho ngân hàng. Tủy thuộc vảo mỗi mục đích chuyền tiền và quan điềm, khẩu vị rủi ro của từng ngân hàng mà danh mục chứng từ chứng minh sẽ khác nhau cho từng trường hợp.
- Quy trình: Quy trình chuyển tiền quốc tế thường mắt nhiều thời gian hơn so với chuyên tiên trong lãnh thé, vì ngân hàng cần kiểm tra mục đích thanh toán dựa vào chứng từ khách hàng cung cấp. Ngoài ra quá trình chuyên tiền quốc tế cũng thông qua nhiều chủ thể tham gia trước khi tiền được chuyên đến người thụ hưởng cuối cùng. -_ Đồng tiền giao dịch: Đồng tiền sử dụng trong chuyên tiền quốc tế là đồng ngoại tệ. Trường hợp không có săn ngoại tệ, KH can ding VND dé mua ngoại tệ chuyên ra nước ngoải.
Loại ngoại tệ được sử dụng thường được quy định trên hợp đồng thương mại/chứng từ thỏa thuận tương đương khác giữa người chuyền tiền và người thụ hưởng. Thông thường, hai bên cần có sự trao đôi để thống nhất lựa chọn loại ngoại tệ phù hợp với cá hai bên (Các loại ngoại tệ mạnh) nhằm giảm thiểu rủi ro. Các loại ngoại tệ thường được dùng: USD, EUR, AUD, SGD, GBP, TWD, HKD,. - Chi phi sit dung dich vu: Chi phí của dịch vụ chuyền tiền quốc tế cũng mắc hơn so với chuyên tiền trong nước.
Thông thường sẽ có 3 loại phí: Phí chuyền tiền quốc tế, Điện phí, Phí ngân hang dai ly thu. Bên cạnh đó cách thức thu phí cũng chia thành. -_ Ngôn ngữ: Ngôn ngữ trên điện chuyền tiền cần là tiếng anh. Ngôn ngữ trên chứng từ chứng minh mục đích cũng chủ yếu bằng tiếng anh, việc này đòi hỏi nhân viên ngân hàng cân có trình độ chuyên môn, ngoại ngữ cao và hệ thống công nghệ của ngân hàng hiện đại, tương xứng với quốc tế.
- Rui ro: Cũng giống như các hoạt động kinh doanh ngân hàng khác, dich vu chuyên tiền quốc tế cũng sẽ tôn tại những rủi ro xuất phát từ nhiều nguyên nhân: Con người, các quy trình nội bộ quy định không đầy đủ hoặc có sai sót, hệ thống, yếu tô bên ngoài. Các rủi ro hoạt động thường gặp như sau: > Bộ chứng từ chứng minh mục đích chưa hợp lệ: thiếu, thông tin hồ sơ không đồng nhất. Chuyên tiền cho hàng hóa cắm nhập khâu Vv Chuyên tiền trùng đúp/ vượt quá hạn mức chuyền tiền VVV Kiểm tra thiếu thông tin AML hoặc giải hit AML không chính xác Giao dịch của KH bị thực hiện sai sót (hạch toán sai)/ chậm trê do không phát hiện trong quá trình đối soát cuỗi ngày Ghi nợ chứng từ bổ sung sau không đúng quy định VY Xử lý tra soát chậm, ảnh hưởng đến tiến độ giao dịch của khách hàng Lễ hồng bảo mật (bị hack, bị xâm phạm trái phép) Vv 10 2. Phân loại các hình thức chuyển tiền quốc tế 2.
Căn cứ theo đối tượng chuyển tiền Tùy thuộc vào chủ thể chuyền tiền là cá nhân hoặc doanh nghiệp. là người cư trú hoặc không cư trú sẽ chỉ được thực hiện giao dịch chuyền tiền quốc tế với các mục đích tương ứng như sau: a) Khách hàng cả nhân -_ Khách hàng cả nhân thuộc trường hợp người cư trú là người Việt Nam sẽ được chuyền tiền quốc tế cho các mục đích: Thanh toán học phí VY Trợ cấp nhân thân VVV Thanh toán chỉ phí khám, chữa bệnh ở nước ngoài Thanh toán phí tham gia hội thảo, hội chợ ở nước ngoải > Thanh toán các nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng dịch vụ/ hàng hóa người không cư trú > Chuyén tiền cho, tặng > Chuyén tiền đầu tư ra nước ngoài -_ Khách hàng cá nhân thuộc trường hợp người cư trú là người nước ngoài sẽ được chuyên tiền quốc tế cho các mục đích: > Chuyén thu nhập hợp pháp ra nước ngoài > Chuyén tién tir tai khoản vốn đầu tư gián tiếp về nước - Khach hang cá nhân thuộc trường hợp người không cư trú sẽ được chuyền tiền quốc tế cho các mục đích: > Chuyển thu nhập hợp pháp ra nước ngoài > Chuyén tién tir tai khoản vốn đầu tư gián tiếp về nước > Chuyén tiền định cư b) Khách hàng doanh nghiệp -_ Khách hàng doanh nghiệp thuộc trường hợp người cư trú sẽ được chuyên tiền quốc tế cho các mục đích: > Hang hoa > Dich vu 11 > Lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp, thủ lao > Chỉ phí trước khi đầu tư ra nước ngoài > Thanh toán liên quan đến dự án thầu xây dựng -_ Khách hàng doanh nghiệp thuộc trường hợp người không cư trú sẽ được chuyên tiền quốc tế cho các mục đích: > Nhà thâu chính, thầu phụ nước ngoài chuyên thu nhập phát sinh tại Việt Nam về nước > Chi nhanh/ Van phòng đại diện tại Việt Nam của người không cư trú chuyền ngoại tệ từ tài khoản thanh toán về nước > Dieu chuyén vốn từ tài khoản mở tại NH tại Việt Nam sang chính tài khoản của doanh nghiệp đó tại NH nước ngoải Chỉ nhánh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài (Không bao gồm chỉ X nhánh NHNN) là tô chức chuyền lợi nhuận từ tài khoản thanh toán của chỉ nhánh tại VN cho hội sở chính tại nước ngoài 2. Căn cứ theo mục đích chuyển tiền Có rất nhiều mục đích chuyền tiền quốc tế, tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng như nêu trên. Mỗi một mục đích sẽ yêu cầu đối tượng chuyền tiền cung cấp bộ chứng từ chứng minh phù hợp với mục đích chuyên tiền đó.
Một số mục đích chuyền tiền phổ biến là: a) Chuyên tiền thanh toán hàng hóa: Bao gồm thanh toán hàng hóa trả trước, trả sau, hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa chuyên khâu. Chứng từ chứng minh cho mục đích này là Hợp đồng, Hóa đơn, Tờ khai hải quan (nếu là thanh toán trả sau), Chứng từ vận tải, Giấy phép nhập khẩu hàng hóa (nếu là hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép). b) Chuyên tiền thanh toán dịch vụ: Các dịch vụ thông thường có thẻ kề đến là: c) Chuyên tiền thanh toán lương, thưởng, phụ cấp. Chứng tử chứng minh cho mục đích này bao gồm: Hợp đồng lao động và Giấy phép lao động d) Chuyên tiền thanh toán học phí cho du học sinh.
Chứng từ chứng minh cho mục đích này bao gồm: Giấy tờ chứng mỉnh quan hệ thân nhân, Giấy ủy quyền của du 12 học sinh/thân nhân du hoc sinh cho người yêu cầu chuyên tiền và các loại hồ sơ thông báo học phí. e) Chuyên thu nhập hợp pháp về nước.