Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính - ngân hàng tại Việt Nam, hoạt động tín dụng, đặc biệt là hoạt động cho vay, đóng vai trò là kênh cung cấp và luân chuyển nguồn vốn quan trọng cho nền kinh tế, đồng thời là hoạt động kinh doanh cốt lõi mang lại nguồn thu nhập chính để bù đắp chi phí huy động và vận hành cho các ngân hàng thương mại. Sự gia tăng cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải chuyển dịch mạnh mẽ sang định hướng lấy khách hàng làm trung tâm, thấu hiểu sâu sắc các nhân tố chi phối quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân (KHCN).

Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh 7 TP.HCM (tọa lạc tại khu vực trung tâm quận Bình Thạnh, liền kề chợ Bà Chiểu), địa bàn có mật độ dân cư đông đúc cùng số lượng lớn các hộ kinh doanh cá thể, tiểu thương buôn bán. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển tín dụng bán lẻ. Tuy nhiên, trong cơ cấu tín dụng thực tế tại chi nhánh, tỷ trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp vẫn chiếm phần lớn hơn so với phân khúc KHCN. Đồng thời, tại chi nhánh chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào đánh giá toàn diện về hành vi và quyết định vay vốn của KHCN. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Uyên Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng với đề tài: "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7 Thành phố Hồ Chí Minh".

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN tại VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM; trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp chi nhánh tiếp cận, khai thác tốt nhu cầu của khách hàng và gia tăng quy mô tín dụng bán lẻ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN tại VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM.
    2. Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định vay vốn của KHCN tại chi nhánh.
    3. Đề xuất các khuyến nghị và hàm ý quản trị nhằm gia tăng số lượng khách hàng vay vốn tại VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7 TP.HCM?
  2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7 TP.HCM với mức độ như thế nào?
  3. Cần đề xuất những hàm ý quản trị gì để nâng cao hiệu quả của dịch vụ cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7 TP.HCM?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN tại VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ vay vốn tại VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 7 TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu và thu thập dữ liệu từ ngày 25/01/2024 đến ngày 17/04/2024. Thời gian phát phiếu khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 08/03/2024 đến ngày 28/03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận về tín dụng ngân hàng, cho vay khách hàng cá nhân và các lý thuyết hành vi người tiêu dùng:

  • Cơ sở pháp lý và định nghĩa chuyên ngành: Căn cứ Khoản 4 Điều 4 và Khoản 7 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 về khái niệm cấp tín dụng và cho vay; kết hợp các quan điểm học thuật về tín dụng ngân hàng của Nguyễn Minh Kiều (2009), Nguyễn Thị Thu Đông (2012), Thapa (2018), Trần Khánh Bảo (2015), Nguyễn Thị Thanh Tú (2022). Quyết định vay vốn được định nghĩa dựa trên các nghiên cứu của Philip Kotler (1997), Hồ Thế Trung (2020), và Quan Minh Nhật cùng cộng sự (2015).
  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) (Ajzen & Fishbein, 1975): Giải thích ý định hành vi chịu tác động bởi hai nhân tố chính là Thái độ đối với hành vi và Tiêu chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) (Ajzen, 1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh sự dễ dàng hay khó khăn trong việc thực hiện hành vi vay vốn (thủ tục, điều kiện cấp tín dụng).
  • Mô hình quá trình ra quyết định của người tiêu dùng (Philip Kotler & Gary Armstrong, 2011): Gồm 5 giai đoạn: (1) Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ (2) Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ (3) Đánh giá các lựa chọn $\rightarrow$ (4) Quyết định mua/vay $\rightarrow$ (5) Đánh giá sau khi mua. Nghiên cứu tập trung phân tích sâu giai đoạn khách hàng ra quyết định vay và các yếu tố chi phối sự đánh giá lựa chọn.
Nhóm tác giả Năm công bố Địa bàn / Đối tượng Phương pháp Các nhân tố tác động chính được ghi nhận
Trần Khánh Bảo 2015 VietinBank khu vực TP.HCM Định lượng (N=265) Sự thuận tiện, Đặc tính sản phẩm, Trách nhiệm khách hàng, Điều kiện vay, Đặc điểm riêng
Vũ Minh Hiếu & Trần Ngọc Thanh 2020 Agribank Chi nhánh Tân Phú Định tính & Định lượng (N=250) Chính sách cho vay, Nhận thức về giá, Chất lượng dịch vụ, Hình ảnh và Danh tiếng
Nguyễn Hoàng Anh Vũ & Vòng Thình Nam 2023 Agribank Chi nhánh Tân Bình Định tính & Định lượng (N=350) Năng lực đáp ứng, Sản phẩm
Nguyễn Thị Thanh Tú 2022 MB Bank Chi nhánh Thủ Đức Định lượng (N=233) Chất lượng dịch vụ, Sự thuận tiện, Thương hiệu, Hồ sơ thủ tục, Lợi ích tài chính, Công nghệ ngân hàng số
Phan Quan Việt và cs. 2020 BIDV Chi nhánh Bình Thuận Định tính & Định lượng (N=200) Lợi ích tài chính, Sự thuận tiện, Nhân viên, Được giới thiệu, Thương hiệu, Cơ sở vật chất, Chăm sóc khách hàng
Trần Vương Thịnh & Huỳnh Thị Trà My 2021 NHTM khu vực TP.HCM Định tính & Định lượng Chính sách cho vay, Nhân viên phục vụ, Giá cả, Thương hiệu, Ảnh hưởng người thân, Hoạt động tiếp thị
Lương Trung Ngãi & Phạm Văn Tài 2019 BIDV Trà Vinh Định lượng (N=300) Thương hiệu, Thủ tục vay vốn, Lãi suất cho vay, Nhân viên phục vụ
Christos C. Frangos và cs. 2012 NHTM tại Athens, Hy Lạp Định lượng (N=277) Lãi suất vay vốn, Chính sách vay vốn, Chất lượng dịch vụ, Nhân khẩu học
Sunil Thapa 2018 NHTM tại thủ đô Nepal Định lượng (N=219) Chất lượng dịch vụ, Mức độ hài lòng, Tính sẵn có của sản phẩm, Khoản vay khế ước, Lãi suất
Naji Fatah 2018 10 NHTM tại Sulaymaniyah, Iraq Định lượng Chất lượng dịch vụ, Chính sách cho vay, Bảo mật
Judit Csizmásné Tóth & Péter Szöllős 2019 Khảo sát trực tuyến Định lượng Lãi suất cho vay
Apena Hedayat Nia & Kamran Eshghi 2011 Khách hàng cá nhân tại Iran Định lượng (N=798) CLDV & phương thức mới, Đổi mới & đáp ứng, Sự thân thiện nhân viên, Giá cả chi phí, Thái độ nhân viên, Vị trí thuận tiện

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp hai phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính: Thực hiện khảo lược y văn, tham khảo ý kiến chuyên gia, thảo luận với cán bộ tín dụng thuộc bộ phận Bán lẻ tại VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM và giảng viên hướng dẫn để điều chỉnh thang đo sơ bộ, hiệu chỉnh từ ngữ và thiết kế bảng câu hỏi khảo sát hoàn chỉnh.
  2. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Kích thước mẫu: Theo quy tắc kinh nghiệm của Gorsuch (1983), Hair (2009) và Nguyễn Đình Thọ (2013), tỷ lệ quan sát trên biến đo lường tối ưu là 10:1. Với 26 biến quan sát trong mô hình, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $26 \times 10 = 260$ mẫu. Tác giả phát ra 360 phiếu khảo sát thông qua Google Forms (bằng mã QR trực tiếp tại quầy giao dịch), thu về 280 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn đưa vào xử lý dữ liệu.
    • Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
    • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Excel để thực hiện: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (chấp nhận $\alpha \ge 0,6$; tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số $KMO \ge 0,5$, kiểm định Bartlett có $Sig < 0,05$, hệ số tải nhân tố $Factor\ Loading \ge 0,4$ và giá trị $Eigenvalue > 1$; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai ($VIF < 2$ hoặc $< 10$), kiểm định tự tương quan bằng hệ số Durbin - Watson ($1 < DW < 3$) và kiểm định ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này giới thiệu lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn tăng trưởng tín dụng bán lẻ tại VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM. Tác giả thiết lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, xác định rõ đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân vay vốn tại chi nhánh trong khoảng thời gian từ ngày 25/01/2024 đến 17/04/2024 (thu mẫu thực tế từ 08/03/2024 đến 28/03/2024). Chương 1 cũng trình bày đóng góp khoa học, tính thực tiễn và bố cục tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, hoạt động cho vay KHCN (phân loại theo mục đích tiêu dùng/kinh doanh; thời hạn ngắn/trung/dài hạn; hình thức bảo đảm có/không có tài sản bảo đảm). Tác giả tổng hợp 3 lý thuyết hành vi nền tảng (TRA, TPB, quy trình ra quyết định của Philip Kotler) và khảo lược 12 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để chỉ ra khoảng trống nghiên cứu tại địa bàn quận Bình Thạnh. Từ đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định vay vốn của KHCN, tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu:

  • H1: Lãi suất cho vay có ảnh hưởng cùng chiều đến QĐVV.
  • H2: Thương hiệu ngân hàng có ảnh hưởng cùng chiều đến QĐVV.
  • H3: Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng cùng chiều đến QĐVV.
  • H4: Đội ngũ nhân viên ngân hàng có ảnh hưởng cùng chiều đến QĐVV.
  • H5: Sự thuận tiện ngân hàng có ảnh hưởng cùng chiều đến QĐVV.
  • H6: Chính sách cho vay có ảnh hưởng cùng chiều đến QĐVV.

Mô hình hồi quy tổng quát có dạng: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \varepsilon$$

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn (sơ bộ và chính thức) gồm 6 bước cụ thể. Tác giả xây dựng bảng mã hóa thang đo Likert 5 mức độ gồm 26 biến quan sát thuộc 6 nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc:

  • Lãi suất (LS): 4 biến quan sát (LS1, LS2, LS3, LS4) kế thừa từ Frangos (2012), Fatah (2018), Thapa (2018), Szöllősi (2019).
  • Thương hiệu ngân hàng (THNH): 4 biến quan sát (THNH1, THNH2, THNH3, THNH4) kế thừa từ Eshghi (2011), Tài (2019).
  • Chất lượng dịch vụ (CLDV): 4 biến quan sát (CLDV1, CLDV2, CLDV3, CSCV4) kế thừa từ Eshghi (2011), Fatah (2018), Bảo (2015).
  • Đội ngũ nhân viên ngân hàng (DNNV): 3 biến quan sát (DNNV1, DNNV2, DNNV3) kế thừa từ Eshghi (2011), Fatah (2018), Bảo (2015), Szöllősi (2019).
  • Sự thuận tiện (STT): Các biến quan sát (STT1, STT2...) kế thừa từ Eshghi (2011), Bảo (2015).
  • Chính sách cho vay (CSCV): Đo lường tính đa dạng gói vay, thủ tục hồ sơ và thời gian giải ngân.
  • Quyết định vay vốn (QĐVV): Biến phụ thuộc.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 thể hiện kết quả phân tích số liệu từ 280 mẫu khảo sát hợp lệ:

  • Thống kê mô tả mẫu: Trình bày cơ cấu nhân khẩu học của khách hàng vay vốn theo độ tuổi, giới tính, học vấn, nghề nghiệp và thu nhập.
  • Kiểm định Cronbach’s Alpha: Các thang đo thành phần đều đạt độ tin cậy nội tại cao ($\alpha \ge 0,6$), không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Tiến hành trích hệ số KMO, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig < 0,05$, hệ số tải nhân tố của các biến đều $\ge 0,5$, giá trị Eigenvalue $> 1$, tách biệt rõ ràng 6 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc.
  • Phân tích tương quan Pearson: Tất cả các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê ($Sig < 0,05$) với biến phụ thuộc QĐVV.
  • Phân tích hồi quy đa biến: Mô hình đạt độ tương thích cao, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến ($VIF$ ở mức an toàn) và không xảy ra tự tương quan ($1 < DW < 3$). Cả 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa $p < 0,05$. Nhân tố "Lãi suất" có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, đóng vai trò chi phối mạnh nhất đến quyết định vay vốn của KHCN.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tóm lược kết quả nghiên cứu, đối chiếu với các công trình thực nghiệm trước đó và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị cụ thể cho VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM tương ứng với 6 nhân tố:

  1. Đối với yếu tố Lãi suất: Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt, chương trình ưu đãi cạnh tranh, minh bạch biểu phí.
  2. Đối với yếu tố Sự thuận tiện: Tối ưu hóa điểm giao dịch, phát triển kênh số hóa nhằm rút ngắn thời gian đi lại của khách hàng.
  3. Đối với yếu tố Chất lượng dịch vụ: Nâng cao bảo mật thông tin, hoàn thiện dịch vụ chăm sóc và tri ân khách hàng.
  4. Đối với yếu tố Chính sách cho vay: Đơn giản hóa quy trình thủ tục, đa dạng hóa gói tín dụng và rút ngắn thời gian giải ngân.
  5. Đối với yếu tố Đội ngũ nhân viên ngân hàng: Đào tạo nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng tư vấn và thái độ phục vụ chuyên nghiệp.
  6. Đối với yếu tố Thương hiệu ngân hàng: Đẩy mạnh truyền thông, củng cố vị thế và uy tín thương hiệu trên địa bàn. Chương này cũng chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý hướng phát triển cho các công trình tiếp theo.

Kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Xác định 6 yếu tố chi phối quyết định vay vốn: Kết quả phân tích định lượng trên 280 khách hàng khẳng định quyết định vay vốn của KHCN tại VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM chịu tác động cùng chiều (+), có ý nghĩa thống kê của cả 6 nhân tố: (1) Lãi suất, (2) Thương hiệu ngân hàng, (3) Chất lượng dịch vụ, (4) Đội ngũ nhân viên ngân hàng, (5) Sự thuận tiện và (6) Chính sách cho vay.
  2. Mức độ tác động: Yếu tố "Lãi suất" là yếu tố có tác động mạnh nhất đến quyết định vay vốn của KHCN, phản ánh đặc thù khách hàng cá nhân tại khu vực đô thị có sự nhạy cảm cao về chi phí vốn và mức độ ưu đãi lãi suất khi lựa chọn ngân hàng vay.

Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn chi nhánh:

  • Chính sách lãi suất: Thiết kế các gói lãi suất cạnh tranh phù hợp với từng nhóm khách hàng (tiểu thương, hộ kinh doanh, người vay mua nhà/tiêu dùng), duy trì sự ổn định của biên độ lãi suất trong suốt thời gian vay.
  • Cải tiến quy trình và chính sách cho vay: Đơn giản hóa hồ sơ chứng minh thu nhập, rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt giải ngân khoản vay.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kỹ năng xử lý hồ sơ nhanh chóng, thái độ tư vấn tận tâm và văn hóa phục vụ chuẩn mực cho cán bộ tín dụng.
  • Gia tăng sự thuận tiện và nhận diện thương hiệu: Tăng cường các tiện ích giao dịch số, bố trí mạng lưới phòng giao dịch thuận lợi và phát huy giá trị thương hiệu VietinBank tại địa bàn quận Bình Thạnh.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khẳng định sự phù hợp của mô hình kết hợp giữa lý thuyết TRA, TPB và quy trình ra quyết định của Philip Kotler trong việc giải thích hành vi vay vốn của khách hàng cá nhân tại thị trường ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế và bằng chứng thực nghiệm cụ thể tại VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về phân khúc tín dụng bán lẻ tại địa bàn quận Bình Thạnh, giúp ban lãnh đạo chi nhánh có cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), do đó tính đại diện tổng thể có thể chưa đạt mức tối ưu tuyệt đối so với chọn mẫu ngẫu nhiên.
  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ thực hiện thu thập dữ liệu tại một chi nhánh duy nhất (VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM, khu vực Bình Thạnh), chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh khác trong hệ thống hoặc các NHTM khác trên toàn địa bàn TP.HCM.
  • Thời gian thu thập dữ liệu: Thời gian khảo sát sơ cấp tập trung trong tháng 03/2024, do đó các biến động kinh tế vĩ mô theo mùa vụ chưa được phản ánh trọn vẹn trong dài hạn.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng trên nhiều chi nhánh VietinBank hoặc nhiều ngân hàng thương mại khác nhau tại khu vực TP.HCM.
  • Bổ sung thêm các biến quan sát hoặc các biến điều tiết mới như: Công nghệ ngân hàng số (Digital Banking), đặc điểm nhân khẩu học chi tiết, hoặc các điều kiện vĩ mô tác động đến tâm lý vay vốn của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu hành vi khách hàng, quy trình thiết kế thang đo Likert, kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát và kiểm định thống kê đa biến (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy OLS, kiểm định đa cộng tuyến VIF) trên phần mềm SPSS 20.0.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Ứng dụng các hàm ý quản trị về chính sách lãi suất, dịch vụ khách hàng, quy trình giải ngân và quản lý nhân sự tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng vay vốn bán lẻ tại các chi nhánh đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát thực tế và phương pháp chọn mẫu của khóa luận là gì? Tác giả sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện (phi xác suất). Tổng số phiếu phát ra là 360 phiếu thông qua Google Forms (quét mã QR trực tiếp tại quầy giao dịch), sau quá trình sàng lọc đã thu về 280 phiếu khảo sát hợp lệ từ các khách hàng cá nhân đã và đang vay vốn tại VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM để đưa vào xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0.

2. Khóa luận sử dụng các khung lý thuyết nền tảng nào để giải thích quyết định vay vốn của khách hàng? Nghiên cứu vận dụng 3 lý thuyết hành vi nền tảng: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1975), Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991) và Lý thuyết quy trình 5 giai đoạn ra quyết định của người tiêu dùng của Philip Kotler (Kotler & Armstrong, 2011), kết hợp cùng quy định pháp lý tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những nhân tố nào và nhân tố nào có tác động mạnh nhất? Mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập: (1) Lãi suất, (2) Thương hiệu ngân hàng, (3) Chất lượng dịch vụ, (4) Đội ngũ nhân viên ngân hàng, (5) Sự thuận tiện, và (6) Chính sách cho vay tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định vay vốn của KHCN. Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra cả 6 nhân tố đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê, trong đó nhân tố "Lãi suất" có mức độ tác động mạnh nhất.

4. Bối cảnh thực tiễn cụ thể tại địa bàn nghiên cứu dẫn đến sự cần thiết của đề tài là gì? VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM tọa lạc tại trung tâm quận Bình Thạnh, gần chợ Bà Chiểu, nơi tập trung mật độ dân cư cao và nhiều hộ kinh doanh cá thể. Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh hiện vẫn chiếm tỷ lệ lớn hơn KHCN và chưa có nghiên cứu cụ thể nào về các yếu tố chi phối quyết định vay vốn của KHCN tại đây, đòi hỏi phải có nghiên cứu thực nghiệm để thúc đẩy mảng bán lẻ.

5. Thang đo của nghiên cứu được kiểm định qua những tiêu chuẩn thống kê định lượng cụ thể nào? Thang đo gồm 26 biến quan sát được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu $\ge 0,6$, tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích EFA (thỏa mãn $KMO \ge 0,5$, Bartlett's Sig $< 0,05$, Factor loading $\ge 0,5$, Eigenvalue $> 1$), phân tích tương quan Pearson ($Sig < 0,05$), phân tích hồi quy OLS (kiểm định F, kiểm định t với $Sig < 0,05$, $VIF < 2$ để kiểm soát đa cộng tuyến, $1 < DW < 3$ để kiểm soát tự tương quan).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Uyên Nhi đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác định và đo lường thực nghiệm 6 yếu tố tác động cùng chiều đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh 7 TP.HCM, trong đó lãi suất là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, Kotler) với phương pháp định lượng chuẩn tắc trên tập mẫu 280 khách hàng, đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của kết quả. Các hàm ý quản trị được đề xuất bám sát thực trạng địa bàn quận Bình Thạnh, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực giúp chi nhánh tối ưu hóa chính sách tín dụng và thúc đẩy tăng trưởng mảng cho vay bán lẻ.