HIẾN PHÁP VỚI VAN ĐÈ BAO VỆ QUYEN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CƠ BẢN CUA CÔNG DAN KINH NGHIỆM CUA VIET NAM VÀ CONG HOA LIEN BANG ĐỨC HÀ NỘI, 04/10/2012. a _ HỘITHẢO ` HIẾN PHÁP VỚI VAN ĐÈ BẢO VỆ QUYEN CON NGƯỜI VÀ QUYE! CO BẢN CUA CÔNG DAN - KINH NGHIEM CUA VIET NAM VA CHLB DUC Thứ Năm, ngày 4 thắng 10 năm 2012. 300-830] Bing ý đại biển Sã0:908 — d ~ Đại điện lãnh đạo Trường Đại học Luật Hà Nội | | = Các đại biểu phát biểu - Ong Erwin Schweisshelm, | “Trường đại điện Văn phòng Viện | : Friedrich-Ebert } 900-930 | Mi quan he gitta quyfn con | TS. Nguyễn ThịKim Ngân, | | người và quyền co bản của công | Trường Đại học Luật Ha Nội l là | din ở CHXHCN Việt Nam_ 950-1020 Cae oo ehé dim 6áo quyén co | GSTS, Juergen Kessler Í bản của công dan theo Hiển pháp, L _#CHLBĐức T 50 Giiilao — —— | = ont 10.20 | Chế định quyền con người GS.
Nguyễn Ding Dung; TS. quyén công dan trong Hiển pháp | Nguyễn Công Giao, Khoa Lug , trên thé giới và gợi ý cho Việt _ | Đại học Quốc gia Hà Nội : _ Nam - _ _ “Thảo luận R — shi trưa. - — = “ mỗi quan hệ giữa Hiến pháp | TS. Vũ Công Giao, Khoa Luật và nhân quyền.
Đại học Quốc gia Hà Nội — — 1400-1430 Giám sátcủa các cơquanquyền PGS. Thái Vĩnh Thắng, lực Nhà nước đối với hoạt động | Trường Đại hoe Luật Hà Nội hành pháp trong việc đảm bảo quyền con người, quyền công dan ở nước ta -1430- 15.30 [_ = (1530-1600 | Chế định quyền vànghiavụcơ | ThS. Nguyễn Thị Phương, | | bản của công đân trong lich sử | Trường Dai học LuậtHàNội —_ | “ap hiển Việt Nam s - [1690- 1630 Thực trạng, quan điểm và định | PGS. Nguyễn Văn Động, hướng sửa đổi các quy định của | Trường Đại học Luật Hà Nội Hiến pháp năm 1992 về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ _._ | bản của công dn Việt Nam 1100 Ï Théo lrận và tổng kév/bé mạc.
= 1 MỐI QUAN HE GHA QUYEN CON NGƯỜI VA QUYEN CƠ BAN CUA CONG DAN Ở CHXHCN VIỆT NAM Ngupén Thị Kim Ngân - Đại học Luật Fa Nội 1. Khái niệm quyển con người và quyền cơ bản của công dân. Khải niệm quyéa con người. “Trong lịch sử từ tưởng của nhân loại, có nhiều học thuyết, trường phái có.
quan điểm khác nhau về quyền con người, điển hình nhất là học thuyết pháp luật tự nhiên và học thuyết pháp luật thực định. Theo học thuyết pháp luật tự nhiên. với các nhà tư tưởng như B. con người là một phan của giới tự nhiên, là sản phẩm của tự nhiên; quyền con người là các quyền tự nhiên, vốn có của con người, bao gồm.
quyền sống, quyền được tự do và quyền có tai sản. Học thuyết pháp luật tự nhiên ra đời ở châu Âu khi chế độ quân chủ đã din chuyển sang chế độ chuyên chế. Đây cũng là thời kỳ có sự liên minh chặt ché giữa vua chúa phong kiến và Giáo hội Thiên chủa giáo. Sự ra đời của học thuyết pháp luật tự nhiên khẳng.
định quyển con người là tự nhiên, vốn có nhằm đối lập, phủ nhận quan niệm quyền con người là do vương quyển và thần quyền ban phát, tặng cho. Học thuyết này cũng cho rằng con người sinh ra vốn được tự do, tự nhiên tạo ra con. người bình đẳng như nhau và do vậy con người phải được hưởng sự tự do đó. Quyén tự nhiên, pháp luật tự nhiên một mặt nhằm đối lập, phủ nhận quyền lực nhà nước, pháp luật thực định; mặt khác nhằm đối lập và phủ nhận quyền lực, luật lệ của Giáo hội Thiên chúa.
Sau khi các cuộc Cách mạng tư sản nỗ ra, một số văn kiện chính trị pháp lý đâu tiên của các nhà nước tư sản như Tuyên ngôn. độc lập của Mỹ năm 1776, Tuyên ngồn nhần quyển và dân quyền của Pháp năm. 1789 đã khẳng định nội dung và nguyên tắc bảo vệ quyển con người. Đến lúc này, tư tưởng bảo vệ quyền con người của học thuyết pháp luật tự nhiên đã đạt đến dinh cao, “Khác với quan niệm của học thuyết pháp luật ty nhiên, quan niệm của học.
thuyết pháp luật thực định cho rằng quyền con người là các quyề mang tính pháp lý. Đại diện cho quan điểm này là các nhà tư tưởng như E. Theo quan điểm của học thuyết pháp luật thực. định, quyền con người không phải là các quyền bẩm sinh, vốn có một cách tự nhiên mà phải do nhà nước xác định và pháp điễn hóa thành quy phạm pháp uật.
Nội dung và phạm vi của các quyền con người phy thud c vào ý chí của nhà. nước và luôn bị giới hạn bởi chế độ kinh tế, các yếu tố phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa của mỗi xã hội. Nếu quan niệm quyển con người là quyền ‘ty nhiên thì các quyền đó có tính đồng nhất trong mọi hoàn cảnh, thời điểm. Tuy nhiên, học thuyết pháp luật thực định cho rằng quyền con người có tính chất khác biệt tương đối giữa các xã hội do những đặc thù riêng về chính trị, kinh tế, ` văn hóa của xã hội đó.
Cho đến nay, cuộc tranh luận giữa những người ủng hộ học thuyết pháp. luật tự nhiên và học thuyết pháp luật thực định vẫn đang tiếp tục. quan điểm này, nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau đã được đưa ra về quyền con người. Việc phân định đúng sai, hợp lý hay không hợp lý hoàn toàn không, đơn giản.
Tuy vậy, một số nội dung tiến bộ của cả hai học thuyết đều đã được tiếp. thu ở những mức độ nhất định trong những khái niệm, định nghĩa hiện nay về quyền con người. Trong các khái niệm nay, quyền con người là sự thống nhất biện chứng giữa “quyển tự nhiên” và “quyền pháp lý”. Quyền con người via được xem là thuộc tính tự nhiên của con người, vừa được xem là những giá trị nảy sinh trong đời sống cộng đồng gắn liền với một xã hội cụ thể.
Trong xã hội đó, Nhà nước sử dụng pháp luật đễể ghi nhận các quyển con người phù hợp với chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, lịch sử. Thông qua pháp luật, các giá. trị của con người với tư cách là quyền tự nhiên mới trở thành quyền được xác định và được bảo đảm thực hiện trong thực tiễn G phạm vi quốc tế, Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc về quyển con người đã đưa ra khái niệm phản ánh khá rõ nét sự kết hợp giữa yếu tố “tự nhiên” và. yếu tổ “pháp lý” của quyền con người: “Quyển con người là các quyền vốn có đành cho tat cả mọi người, không phân biệt quốc tịch, nơi cư trú, giới tính, nguén gốc quốc gia hay dân tộc, mẫu da, tôn giáo, ngôn ngữ hay tình trạng nào.
Mọi người đều bình đẳng trong việc hưởng quyén con người mà không có sự phân biệt đối xử. QuyŠw con người thường được thể hiện và đảm bảo bing các quy định của pháp luật, dưới các hình thức điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, nguyên tắc pháp luật chung và các nguồn khác của luật quốc tế. Lời nói đầu của Tuyên ngôn toàn thé giới về quyển con ngưới cũng khẳng định: “Việc thừa nhận phẩm giá vốn có và các quyền bình ding và bất di bất dịch của mọi thành viên trong gia đình nhân loại là nền ting của tự do, công bằng và hòa bình. trên thé giới”Ẻ.
“Trong Luật quốc tế, quyền con người được ghỉ nhận chủ yếu trong các. điểu ước quốc tế do các quốc gia thỏa thuận xây dựng nên như Công ước về bói ngăn ngừa và trừng trị tội điệt chủng năm 1948, Công ước về loại trừ các hình thức phân biệt chủng tộc năm 1965, Công ước về quyển dan sự và chính trị năm. 1966, Công ước về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa năm 1966, Công ước về ngần ngừa và trừng trị tội ác Apacthai năm 1973. Trong các công trớc nay, các quyền con người được ghi nhận và có cơ chế bảo đảm thực hiện bao gồm: ~ Các quyền dân sự, chính irị bao gồm: quyền sống; quyền bat khả xâm.
phạm vé thần thể, danh dy, nhân phẩm; quyền tự do di lại; các quyền về tài sản; quyền bầu cử, ứng cử; quyền tham gia quản lý xã hội; quyển bình đẳng nam nữ; quyền tự do ngôn luận; quyển tự do báo ct byễn tự do tín ngưỡng; quyển được thông tin: quyền được lập hội; quyền biểu tinh, bãi công. ~ Các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa bao gdm: quyễn lao động; quyền tự do kinh doanh; quyền được hưởng mức sống thỏa đáng; quyền học tập, phát minh, sáng ché; quyền được tham gia hưởng thụ đời sống văn hóa; quyền được bao vệ sức khóe, quyền được thành lập và gia nhập công đoàn. Một số điều ước quốc tế về quyền con người còn đề cập cụ thể đến các quyền con người của những đối tượng dé bị tổn thương như phụ nữ, trẻ em, người tan tật, người không quốc tịch, người lao động nhập cư, người bị nhiễm HIV/AIDS. Các điều ước quốc tế về quyền con người chính là những chuẩn.
|Ngôn p/w oc orENsues Pages WhatretimanRishinaspe Hee vgn Chin tị quốc gia Hd Cai Minh, Trng tim gan cửu guy on người (1998), Các vin Re gue 18 vd yen cơn rgd, Nab Chik ge i, HAN 62. mye pháp lý quốc tế ma các quốc gia thành viên phải tôn trọng và thực hiện. Các quốc gia thành viên có nghĩa vụ phải thực hiện mọi biện pháp lập pháp, hành pháp và tư pháp dé bảo đảm và thúc day các quyền con người đã được ghỉ nhận trong điều ước quốc tế. G Việt Nam, một sé khái niệm về quyền con người cũng đã được các chuyên gia, cơ quan nghiên cứu nêu ra, Các khái niệm này cũng không hoàn toàn giống nhau.
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, quyền con người là “tổng hợp các quyén và các tự do co bản để đánh giá về địa vị pháp lí của cd nhân 'Š, Một số quan điểm khác lại cho rằng quyền con người là “sững nhu cẩu, lợi ich tự nhiên, vốn có và khách quan của con người được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế hay là những đặc quyên (nhân phẩm, như cầu, lợi ích và năng lực vẫn có của con người) được. thừa nhận và bảo hộ bằng pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia. Quyên con “người là quyên của tat cả mọi người ””. Mặc dù có sự khác biệt nhất định song các khái niệm về quyền con người ở Việt Nam đều hàm chứa những nội dung cơ.