ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ---------------o0o--------------- VÕ PHI SƠN BẢO MẬT LỚP VẬT LÝ TRONG MẠNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC HỢP TÁC QUA PHƢƠNG PHÁP CHỌN NÚT CHUYỂN TIẾP Chuyên ngành : Kỹ Thuật Viễn Thông Mã số: 60520208 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2016 Công trình đƣợc hoàn thành tại: Trƣờng Đại Học Bách Khoa – ĐHQG TPHCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS. Hồ Văn Khƣơng.
Cán bộ chấm nhận xét 1:. Cán bộ chấm nhận xét 2:. Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại Học Bách Khoa, ĐHQG TP.HCM Ngày …… tháng …… năm 2016 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Lê Đăng Quang 2.
Phạm Hồng Liên 3. Huỳnh Phú Minh Cƣờng 4. Chế Việt Anh Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trƣởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------------- -------------------- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Võ Phi Sơn MSHV: 7140451 Ngày, tháng, năm sinh: 01/08/1990 Nơi sinh: Gia Lai Chuyên ngành: Kỹ Thuật Viễn Thông Mã số: 60520208 I.
TÊN ĐỀ TÀI: “Bảo mật lớp vật lý trong mạng vô tuyến nhận thức hợp tác qua phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp”. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: 1. Tìm hiểu mạng vô tuyến nhận thức, truyền thông hợp tác, kênh truyền vô tuyến, mô hình nhiễu, kỹ thuật bảo mật lớp vật lý, các tiêu chí đánh giá khả năng bảo mật lớp vật lý. Khảo sát các phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp hiện có.
Đề xuất phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp. Phân tích, đánh giá và so sánh khả năng bảo mật thông tin của các phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp theo các thông số hệ thống khác nhau. Kết quả đạt đƣợc: 1. Nắm vững kiến thức về mạng vô tuyến nhận thức, truyền thông hợp tác, kênh truyền vô tuyến, mô hình nhiễu, kỹ thuật bảo mật lớp vật lý, các tiêu chí đánh giá khả năng bảo mật lớp vật lý.
Phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp cải tiến. Kết quả phân tích và mô phỏng về khả năng bảo mật thông tin của các phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp. Nắm vững đƣợc ƣu, nhƣợc điểm, phạm vi ứng dụng của các phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 11/01/2016 III.
NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 17/06/2016 IV. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: PGS.TS HỒ VĂN KHƢƠNG TP. tháng … năm 2016 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TRƢỞNG KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy PGS. Hồ Văn Khƣơng.
Những lời nhận xét, góp ý và hƣớng dẫn tận tình của các Thầy đã giúp em có một định hƣớng đúng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, giúp em làm quen với việc nghiên cứu khoa học một cách nghiêm túc và từng bƣớc hoàn thiện kiến thức của bản thân. Thực tế quá trình nghiên cứu gặp khá nhiều trở ngại nhƣng nhờ đƣợc các Thầy chỉ dạy tận tình, em đã có thể giải quyết những khó khăn vƣớng mắc, hoàn thành luận văn này, đồng thời quãng thời gian học tập, nghiên cứu đó cũng đã hình thành trong em niềm thích thú và hăng say nghiên cứu với lĩnh vực viễn thông. Em cũng xin trân trọng cảm ơn các Thầy/Cô của Trƣờng Đại Học Bách Khoa nói chung và của khoa Điện - Điện Tử nói riêng đã nhiệt tình dạy dỗ chúng em suốt quãng thời gian ngồi trên ghế nhà trƣờng. Tôi xin cảm ơn sự hỗ trợ và giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè trong thời gian học tập tại Trƣờng Đại Học Bách Khoa và trong quá trình hoàn thành Luận Văn Tốt Nghiệp Thạc Sĩ này.
Cuối cùng con xin cảm ơn cha mẹ đã sinh ra và giáo dục con, động viên để con hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ này. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 06 năm 2016 Học viên thực hiện Võ Phi Sơn i TÓM TẮT LUẬN VĂN Ngày nay nhiều ứng dụng truyền thông mới ra đời để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngƣời nhƣ: cuộc gọi video, truyền dữ liệu tốc độ cao… tuy nhiên vấn đề thiếu hụt phổ tần số để cấp phát cho các ứng dụng truyền thông không dây ngày càng lớn. Trong khi đó, theo báo cáo của ủy ban truyền thông liên ban FCC thì hiệu suất sử dụng các phổ tần số đã đƣợc cấp phát lại nhỏ. Chính vì vậy sự ra đời của mạng vô tuyến nhận thức kết hợp giúp giải quyết các vấn đề thiếu hụt phổ tần số.
Kỹ thuật vô tuyến nhận thức kết hợp cho phép các ngƣời dùng thứ cấp SUs và các ngƣời dùng sơ cấp PUs đƣợc sử dụng chung một băng tần số mà vẫn đảm bảo chất lƣợng dịch vụ tại các ngƣời dùng sơ cấp. Tuy nhiên vấn đề bảo mật trong mạng vô tuyến nhận thức chƣa đƣợc quan tâm nhiều. Để tăng thêm độ bảo mật cho hệ thống (ngoài việc sử dụng khóa bảo mật ở các lớp trên) thì ta có thể bổ sung thêm một lớp bảo mật nữa. Đối với mạng vô tuyến nhận thức kết hợp khi mà cấu trúc mạng dễ bị thay đổi thì một đề xuất mới cho việc bảo mật là bảo mật lớp vật lý.
Trong luận văn này sẽ giới thiệu tổng quát về mạng vô tuyến nhận thức hợp tác, các tiêu chí đánh giá khả năng bảo mật lớp vật lý, phân tích đánh giá các phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp đã có trong việc bảo mật hệ thống. Đồng thời luận văn cũng đề xuất phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp mới theo phƣơng pháp lựa chọn nút chuyển tiếp lặp lại (reactive relay selection) và khảo sát đánh giá chúng để từ đó đƣa ra các trƣờng hợp áp dụng cụ thể. ii ABSTRACT Today, many new communication applications created to serve the increasing demand for communication such as video calls, high-speed data transferring, etc. However, the problem of spectrum shortage for allocation to wireless application is growing.
Meanwhile, according to the report of the Federal Communication Commission (FCC), the spectrum utilization efficiency of licensed user can be low. Therefore, the introduction of Cooperative Communications for Cognitive Radio Networks can help to solve the spectrum shortage problems. This technology allows the coexistence of secondary users (SUs) and primary users (PUs) on the frequency band inherently allotted to the latter while maintaining an acceptable quality of service (QoS) at PUs. The security issues are one of most important aspects in the cooperative cognitive radio networks.
To increase the security of the system (in addition to using encyption with key in the top layer), we can add one more layer of security. Physical layer security is a new method which offer low complexity security technology. This technology is suitable for the networks which have infrastructure susceptible to changes. This thesis presents an overview of Cooperative Communications for Cognitive Radio Networks, the criteria for assessing the physical layer security and analyzes the methods of relay selection.
In addition, the thesis also proposes methods for new relay selection of physical layer security in Cooperative Communications for Cognitive Radio Networks using reactive relay selection and the case in practice for each method. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu do chính bản thân tôi thực hiện, không có sự chỉnh sửa hay sao chép kết quả trong bất cứ tài liệu hay bài báo nào đã công bố trƣớc đây. Các số liệu, kết quả trong luận văn đƣợc trình bày hoàn toàn trung thực dựa trên quá trình làm việc thực tế của bản thân tôi. Luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu khoa học đƣợc đăng tải trên các tạp chí, hội nghị đƣợc đề cập trong phần tài liệu tham khảo.
Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 06 năm 2016 Học viên thực hiện Võ Phi Sơn iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .iii LỜI CAM ĐOAN. iv DANH SÁCH HÌNH VẼ .viii DANH SÁCH BẢNG BIỂU. xv DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT. xvi Chƣơng 1: Giới thiệu .1 Bài toán bảo mật trong mạng vô tuyến nhận thức hợp tác .2 Nhiệm vụ của luận văn .3 Ý nghĩa thực tế và phạm vi nghiên cứu .4 Cấu trúc luận văn.
4 Chƣơng 2: Tổng quan về mạng vô tuyến nhận thức hợp tác.1 Định nghĩa mạng vô tuyến nhận thức: .2 Thành phần mạng vô tuyến nhận thức .3 Các chức năng của một mạng vô tuyến nhận thức .4 Các tiêu chuẩn của hệ thống vô tuyến nhận thức .5 Các mô hình của mạng vô tuyến nhận thức .1 Mô hình dạng nền (underlay paradigm) .2 Mô hình dạng phủ (overlay paradigm) .3 Mô hình dạng đan xen (interweave paradigm) .4 So sánh ba mô hình của mạng vô tuyến nhận thức .6 Truyền thông hợp tác .7 Kênh truyền vô tuyến và mô hình kênh truyền vô tuyến có nhiễu .1 Fading trong kênh truyền vô tuyến .2 Mô hình thống kê kênh truyền Rayleigh fading .3 Dung lƣợng kênh truyền vô tuyến .8 Tóm tắt chƣơng 2. 26 Chƣơng 3: Tổng quan về bảo mật lớp vật lý .1 Giới thiệu về bảo mật lớp vật lý trong mạng vô tuyến.2 Một vài phƣơng pháp bảo mật lớp vật lý .1 Sử dụng kỹ thuật Beamforming để bào mật trong hệ thống MIMO .2 Sử dụng các phƣơng thức kết hợp để bảo mật lớp vật lý .3 Các tiêu chí đánh giá khả năng bảo mật lớp vật lý .1 Xác suất thiếu hụt bí mật .3 Xác suất thiếu hụt giải mã thành công tại D .4 Tóm tắt chƣơng 3. 33 Chƣơng 4: Phân tích các phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp bảo mật lớp vật lý .1 Mô hình hệ thống .2 Giai đoạn thứ nhất của truyền thông hợp tác.3 Giai đoạn thứ 2 của truyền thông hợp tác.4 Cấp phát công suất cho các ngƣời dùng thứ cấp .2 Phân tích các phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp đã có .1 Phƣơng pháp lựa chọn nút chuyển tiếp cơ hội ORS.2 Phƣơng pháp lựa chọn nút chuyển tiếp tối ƣu lại SORS .3 Lựa chọn nút chuyển tiếp từng phần PRS (partial relay selection) .3 Phân tích các phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp mới.1 Phân tích phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp tối ƣu (Optimum) .2 Chọn nút chuyển tiếp cơ hội cải tiến ORS_E .3 Phân tích phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp SORS_E .4 Phân tích phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp từng phần cải tiếp PRS_E .4 Tóm tắt chƣơng 4:. 99 Chƣơng 5: Mô phỏng và phân tích kết quả .1 Mô hình mô phỏng: .2 Mô phỏng các phƣơng pháp đã có: .1 Mô phỏng phƣơng pháp ORS .2 Mô phỏng phƣơng pháp SORS .3 Mô phỏng phƣơng pháp PRS .4 So sánh ba phƣơng pháp ORS, SORS, PRS .3 Mô phỏng các phƣơng pháp chọn nút chuyển tiếp mới .1 Mô phỏng phƣơng pháp tối ƣu tốc độ bí mật (Optimum) .2 Mô phỏng phƣơng pháp ORS_E (ORS_Enhanced) .