Chương I: Giới thiệu dé tài. Chương 2: Cơ Sở lý thuyết. Chương 3: Phân tích thiết kẻ. Chương 4: Kết luận.
12 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT BAO MAT HE THONG THONG TIN CHUONG II. CO SO LY THUYET II. Lý thuyết v é bao mat thing tin 11. Khai niém co ban vé hé théng thông tin (CLO1) Hệ thống thông tin là một phần quan trọng của hoạt động của các công ty và tô chức hiện đại.
Nó bao gồm một loạt các thành phần tích hợp với nhau đẻ thu thập, lưu trữ, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin. Hệ thống này hỗ trợ các khía cạnh quan trọng của kinh doanh, từ quản lý hoạt động hàng ngày cho đến tương tác với khách hàng và cạnh tranh trên thị trường. Dưới đây là sự phân tích chỉ tiết về các thành phần chính của hệ thống thông tin: e©_ Phần cứng máy tính: Phần cứng là cơ sở vật chất của hệ thống thông tin. Nó bao gồm máy tính, máy chủ, thiết bị di động và các cảm biến phân tán.
Các công nghệ đã phát triển nhanh chóng, với giá trị giảm đi và hiệu suất tăng lên. Việc sử dụng năng lượng và tác động môi trường là những vấn đề quan trọng mà các nhà thiết kế phải xem xét. e Phần mềm máy tính: Phần mềm chia thành phần hệ thống và ứng dụng. Hệ điều hành quản lý tài nguyên hệ thống và cung cấp giao diện người dùng.
Phần mềm ứng dụng được thiết kế để xử lý nhiệm vụ cụ thê cho người dùng, bao gồm các ứng dụng di động. Phần mềm đang phát triển liên tục để cung cấp khả năng mới và cải thiện hiệu suất. e_ Viễn thông: Hệ thống viễn thông là mạng kết nỗi các máy tính và thiết bị di động đề truyền thông tin. Kết nói có thê qua cáp đồng trục, cáp quang và các công nghệ không dây ư sóng vô tuyến.
Các thiết bị máy tính được tích hợp vào nhiều đối tượng vật lý khác nhau, từ sản phẩm trong chuỗi cung ứng đến mạng cảm biến không dây, tạo ra lượng đữ liệu lớn có thê được sử dụng đề tối ưu hóa hoạt động và giám sát môi trường. e Co so di liệu và kho dữ liệu: Dữ liệu là tài sản quý báu và được quản lý thông qua cơ sở dữ liệu. Cơ sở đữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau được tô chức sao cho có thê được truy xuất để đáp ứng các tiêu chí cụ thê. Kho dữ liệu chứa dữ liệu lưu trữ, có thê được khai thác đẻ phát triển sản phẩm, cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng và tiếp cận khách hàng mới.
13 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT BAO MAT HE THONG THONG TIN e_ Nhân sự và thủ tục: Con người là một phần quan trọng của hệ thống thông tin. Các chuyên gia kỹ thuật, quản lý, lập trình viên, và người vận hành máy tính đóng vai trò quan trọng trong quản lý và vận hành hệ thống. Đảo tạo là quan trọng dé đảm bảo tất cả nhân viên sử dụng hệ thống một cách hiệu quả. Các thủ tục quản lý và vận hành cũng cần được thiết lập để đảm bảo hoạt động Suôn sẻ của hệ thống thông tin.
Các chức năng của hệ thống thông tin: e Thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu từ các nguồn khác nhau, bao gồm từ các thiết bị cảm biến, từ con người hoặc từ các hệ thông thông tin khác. © Lưu trữ dữ liệu: Lưu trữ dữ liệu trong co sở dữ liệu hoặc trong các tệp. e Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm để thực hiện các phép toán dữ liệu, chăng hạn như tính toán, phân tích hoặc tổng hợp. e_ Phân tích dữ liệu: Phân tích dữ liệu để tạo ra thông tin có ý nghĩa.
e Phân phối dữ liệu: Phân phối dữ liệu cho người dùng. Phân loại hệ thống thông tin: Có thê được phân loại theo nhiều cách khác nhau, chăng hạn theo lĩnh vực ứng dụng, theo mức độ tích hợp, theo quy mô, v. e Theo lĩnh vực ứng dụng: o_ Hệ thống thông tin kinh doanh: Được sử dụng trong các doanh nghiệp đề hỗ trợ các hoạt động kinh doanh, chang han nhu ban hang, marketing, ké toán, v. 6 Hệ thông thông tin giáo dục: Được dử dụng trong các trường học và đại học đề hỗ trợ việc giảng dạy, học tập Và quản lý.
o_ Hệ thống thông tin y tế: Được sử dụng trong các bệnh viện và phòng khám để hỗ trợ chân đoán, điều trị, quân lý bệnh nhân. o_ Hệ thống thông tin chính phủ: Được sử dụng trong các cơ quan chính phủ để hỗ trợ việc thực thi pháp luật, cung cấp dịch vụ cong và quan lý tài chính. e Theo mức độ tích hợp: o_ Hệ thống thông tin độc lập: Là các hệ thông thông tin liên quan đến nhau o_ Hệ thống thông tin tích hợp: Là các hệ thống được kết nối với nhau đề chia sẻ dữ liệu và thông tin. 14 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT BAO MAT HE THONG THONG TIN Theo quy mô: o_ Hệ thống thông tin nhỏ: Được sử dụng trong các doanh nghiệp nhỏ hoặc các tô chức phi lợi nhuận.
o_ Hệ thống thông tin lớn: Được sử dụng trong các daonh nghiệp lớn hoắc các tô chức chính phủ. Tóm lại, hệ thống thông tin là hệ thống phức tạp bao gồm nhiều thành phân kết hợp để quản lý dữ liệu và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp và tổ chức. Nó đóng vai trò quan trọng trong quản lý hoạt động kinh doanh và tương tác với khách hàng và thị trường. Các phương pháp bảo mật thông tin trong hệ thống thông tin 1.
Khái niệm vẻ bảo mật thông tin: Là quá trình bảo vệ các dữ liệu quan trọng, ngăn chặn sự truy cập trái phép và bảo vệ tính bí mật, toàn vẹn và sẵn sàng của thông tin. Nó cũng bao gồm các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý các mối đe dọa đến hệ thống thông tin. Các mối đe dọa đến bảo mật thông tin: Bao gồm tin tặc, virus máy tính, tắn công từ mạng bên ngoài, lỗi trong thiết ké hoặc quản lý hệ thống, và hành vi vô ý hoặc khôn cùng câu thả từ phía người dùng._ Mục tiêu của bảo mật thông tin: Các mục tiêu chính của bảo mật thông tin là bao vệ tính bí mật, toàn vẹn và sẵn sàng của thông tin. Bảo vệ tính bí mật đảm bảo rằng dữ liệu chỉ được truy cập bởi những người được ủy quyền.
Bảo vệ tính toàn vẹn đảm bảo rằng thông tin không bị thay đổi một cách trái phép hoặc bị hư hỏng. Bảo vệ tính sẵn sàng đảm bảo răng thông tin luôn có thể sử dụng khi cần thiết. Các nguyên tắc cơ bản của bảo mật thông tin: Có ba nguyên tắc cơ bản của bảo mật thông tin là nguyên tắc bảo mật tam giác, nguyên tác bảo vệ theo lớp và nguyên tắc bảo vệ theo tiến trình: a. Nguyên tắc bảo mật tam giác: Nguyên tắc này bao gồm ba yếu tố cơ bản của báo mật thông tin bao gồm tính bí mật, tính toàn vẹn và tính săn sàng.
Nguyên tắc bảo vệ theo lớp: Nguyên tắc này áp dụng các biện pháp bảo vệ cho từng tàng hệ thống, khiến cho việc xâm nhập hoặc tán công trở nên khó khăn hơn. 15 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT BAO MAT HE THONG THONG TIN c. Nguyén tac bao vé theo tién trinh: Nguyén tac nay ap dung cac bién pháp bảo vệ cho từng bước trong quá trình xử lý thông tin, từ khi thu thập đến lưu trữ và truyền tái. Các biện pháp bảo mật thông tin: Có thể được chia thành ba loại chính: biện pháp vật lý, biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý: a.
Biện pháp vật lý: Gồm các biện pháp đề bảo vệ các thiết bị vật lý, bao gồm việc đặt tường lửa, cửa cuốn, khóa cài đặt và lắp đặt hệ thông cảm biến. Biện pháp kỹ thuật: Gồm các biện pháp đề bảo vệ thông tin trên các thiết bị điện tử, bao gồm mã hóa dữ liệu, chứng thực người dùng và phân quyên truy cập. Biện pháp quản lý: Gồm các biện pháp nhăm xác định các chính sách, thủ tục và quy trình để quản lý và bảo vệ thông tin, bao gồm việc giám sát và kiêm tra bảo mật thông tin, đào tạo nhân viên và xác định các biện pháp cần thiết khi có sự vi phạm bảo mật. Các kỹ thuật mã hóa dữ liệu: a.
Mã hóa đối xứng (Symmetric encryption): Sử dụng cùng một khóa đề mã hóa và giải mã dữ liệu. Ví dụ: AES, DES, 3DES. Mã hóa bắt đối xứng (Asymmetric encrypfion): Sử dụng cặp khóa (khóa công khai và khóa bí mật) để mã hóa và giải mã dữ liệu. Ví dụ: RSA, ElGamal.
Hashing: Mã hóa thông tin thành chuỗi mã đề kiếm tra tính toàn vẹn của thông tin. Chữ ký số (Digital signature): Giống như chữ ký trên giấy tờ, mục đích là xác định tính toàn vẹn và nguồn gốc của thông tin. Các biện pháp phòng ngừa và phát hiện các mối đe dọa đến bảo mật thông tin a. Firewall: Một hệ thống tường lửa được sử dụng đề ngăn chặn sự truy cập trái phép từ mạng bên ngoài vào hệ thống.
Antivirus software: Phan mém chéng vi-rút giúp phát hiện và loại bỏ các chương trình độc hại trên máy tính. Intrusion Detection System (IDS): Hé théng phat hién xAm nhap gitip phat hiện các hành vi đáng ngờ và cảnh báo để ngăn chặn sự tấn công. 16 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT BAO MAT HE THONG THONG TIN d. Virtual Private Network (VPN): Cung cap mot kénh truyén théng an toàn giữa hai thiết bị đề truyền tái thông tin bí mật.
Các chuân bảo mật thông tin: a. ISO 27001: Chuân quốc tế về hệ thống quản lý bảo mật thông tin. PCI DSS: Chuan vé bao mật thông tin trong ngành thẻ tín dụng và thanh toán điện tử. HIPAA: Chuẩn bảo vệ thông tin y tế của bệnh nhân.
FIPS 140: Chuẩn quốc gia vẻ bảo mật các sản phẩm và phương tiện thuật toán. Pháp lý về báo mật thông tin: Nhiều quốc gia có các luật pháp về bảo mật thông tin để bảo vệ dữ liệu quan trọng. Ví dụ, tại Hoa Kỳ, có các đạo luật như HIPAA, SOX va GLBA dé bao vé thông tin y tế, thông tin tài chính và thông tin ngân hàng. Đảo tạo và giám sát nhân viên: Người dùng và nhân viên là nguyên nhân chính của các lỗ hông bảo mật thông tin.
Do đó, việc đào tạo và giám sát nhân viên là vô cùng quan trọng đề đảm bảo tính riêng tư và bảo mật thông tin.