BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐỖ THỊ HÀ MINH ẢNH HƢỞNG CỦA VỐN XÃ HỘI ĐẾN SỨC KHỎE VÀ HÀNH VI SỨC KHỎE CỦA THANH THIẾU NIÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐỖ THỊ HÀ MINH ẢNH HƢỞNG CỦA VỐN XÃ HỘI ĐẾN SỨC KHỎE VÀ HÀNH VI SỨC KHỎE CỦA THANH THIẾU NIÊN Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển (Kinh tế và Quản trị lĩnh vực sức khỏe) Mã số: 8310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời Hƣớng Dẫn Khoa Học: PGS. NGUYỄN HỮU DŨNG Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Ảnh hƣởng của vốn xã hội đến sức khỏe và hành vi sức khỏe của thanh thiếu niên” là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện.
Các số liệu và tài liệu trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Những tài liệu tham khảo và kế thừa đều đƣợc trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên. Ngƣời thực hiện luận văn Đỗ Thị Hà Minh MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TÓM TẮT ABSTRACT CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .6 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU .7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN.6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN .1 Thanh thiếu niên .3 Hành vi sức khỏe .2 MỐI LIÊN HỆ GIỮA VỐN XÃ HỘI VÀ SỨC KHỎE, HÀNH VI SỨC KHỎE .3 MÔ HÌNH ĐO LƢỜNG VỐN XÃ HỘI THANH THIẾU NIÊN .4 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN .5 KHUNG PHÂN TÍCH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .1 Khung phân tích.2 Giả thuyết nghiên cứu.6 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .36 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .2 THANG ĐO VỐN XÃ HỘI CỦA THANH THIẾU NIÊN .3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC BIẾN .1 Mô hình nghiên cứu .2 Biến và đo lƣờng các biến trong mô hình .4 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .1 Quy mô mẫu .2 Phƣơng pháp chọn mẫu .3 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .5 PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .6 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .52 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU .2 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO VỐN XÃ HỘI .3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) .1 Vốn xã hội gia đình .2 Vốn xã hội trƣờng học .3 Vốn xã hội khu phố .4 Vốn xã hội cộng đồng.4 HỒI QUY BINARY LOGISTIC.1 Mô hình 1: Hành vi sức khỏe .2 Mô hình 2: Sức khỏe .5 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .82 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .3 NHỮNG HẠN CHẾ VÀ GỢI Ý NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .1 Hạn chế của nghiên cứu.2 Gợi ý nghiên cứu tiếp theo.
90 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm liên quan .1: Thang đo vốn xã hội thanh thiếu niên .2: Tóm tắt mô tả và định nghĩa các biến .1: Tóm tắt đặc điểm mẫu nghiên cứu .2: Tóm tắt thống kê mô tả về hành vi tiêu cực cho sức khỏe của thanh thiếu niên.3: Tóm tắt thống kê mô tả về sức khỏe của thanh thiếu niên .4: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo vốn xã hội .5: Thang đo điều chỉnh qua kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá .6: Các biến trong mô hình hành vi sức khỏe .7: Phân loại dự báo trong mô hình hành vi sức khỏe .8: Mô phỏng xác suất thực hiện hành vi tiêu cực cho sức khỏe thay đổi .9: Các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi sức khỏe của thanh thiếu niên.10: Kết quả hệ số hồi quy trong mô hình hành vi sức khỏe .11: Dự báo theo kịch bản các yếu tố tác động trong mô hình hành vi sức khỏe .12: Các biến trong mô hình sức khỏe .13: Phân loại dự báo trong mô hình sức khỏe .14: Mô phỏng xác suất có sức khỏe tốt thay đổi .15: Các yếu tố ảnh hƣởng đến sức khỏe của thanh thiếu niên .16: Kết quả hệ số hồi quy trong mô hình sức khỏe .17: Dự báo theo kịch bản các yếu tố tác động trong mô hình sức khỏe. 81 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Hai khía cạnh của vốn xã hội .2: Ảnh hƣởng của vốn xã hội đến sức khỏe và hành vi sức khỏe cá nhân .3: Mô hình đo lƣờng vốn xã hội của thanh thiếu niên .4: Khung phân tích. 35 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT EFA: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) GDTX: Giáo dục thƣờng xuyên THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thong TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh VXH: Vốn xã hội WHO: Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) TÓM TẮT Khái niệm vốn xã hội mặc dù đã thu hút rất nhiều sự quan tâm trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau nhƣng lại rất ít nghiên cứu tìm hiểu vai trò của vốn xã hội đối với vấn đề sức khỏe, đặc biệt là ở lứa tuổi thanh thiếu niên trong khi đây đƣợc xem là đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng, có nhiều nguy cơ thực hiện hành vi tiêu cực cho sức khỏe. Cũng nhƣ, một tỷ lệ lớn tử vong sớm ở tuổi trƣởng thành đƣợc coi là có tiền đề từ tuổi thanh thiếu niên này.
Bằng việc sử dụng phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy Binary Logistic, nghiên cứu này tìm hiểu ảnh hƣởng của yếu tố vốn xã hội đến sức khỏe và hành vi sức khỏe của thanh thiếu niên thông qua dữ liệu sơ cấp từ khảo sát 320 thanh thiếu niên (tuổi từ 10 – 24 tuổi) hiện đang theo học tại các trƣờng trên địa bàn phƣờng 12, quận Tân Bình, TP. Trong đó, yếu tố vốn xã hội của thanh thiếu niên đƣợc đánh thông qua 31 chỉ báo, phân thành 4 loại là: VXH Gia đình, VXH Trƣờng học, VXH Khu phố, và VXH Cộng đồng. Hành vi sức khỏe đƣợc tìm hiểu trong nghiên cứu này là những hành vi tiêu cực cho sức khỏe của thanh thiếu niên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá, từ thang đo vốn xã hội bao gồm 4 loại đƣợc xây dựng ban đầu, 1 thang đo mới đã hình thành bao gồm 30 biến quan sát, phân thành 5 loại là: VXH Gia đình, VXH Trƣờng học, VXH Khu phố, VXH Cộng đồng, và VXH Tham gia.
Tiếp đó, mô hình hồi quy Binary Logistic đƣợc sử dụng để tìm hiểu ảnh hƣởng của từng loại vốn xã hội này đến sức khỏe và hành vi sức khỏe của thanh thiếu niên, bên cạnh các yếu tố nhân khẩu học và đặc điểm gia đình thanh thiếu niên. Kết quả cho thấy, cả 5 loại vốn xã hội đều có tƣơng quan có ý nghĩa thống kê với việc thực hiện hành vi tiêu cực cho sức khỏe của thanh thiếu niên. Trong khi đó, chỉ có 4 trong 5 loại vốn xã hội này đƣợc tìm thấy là có ảnh hƣởng tích cực đến sức khỏe của thanh thiếu niên; không tìm thấy mối tƣơng quan nào giữa yếu tố VXH Tham gia và sức khỏe thanh thiếu niên. ABSTRACT Although the concept of social capital has attracted a lot of researchers' attention in many different fields, there is very little research to understand the role of social capital in health, especially is in adolescents while they are considered vulnerable, and they have a high risk of performing dangerous behaviors for health.
Likewise, a large proportion of premature death in adulthood is considered to have a premise from this adolescence. By using Exploratory Factor Analysis (EFA) and Binary Logistic regression model, this study explores the impact of social capital on health and health behavior of adolescents through primary data from directly surveying 320 adolescents (aged 10-24 years) currently enrolled in schools in Ward 12, Tan Binh District, Ho Chi Minh City. In particular, the social capital element of young people is assessed through 31 indicators, divided into 4 categories: Family social capital, School social capital, Neighborhood social capital, and Community social capital. Health behaviors found in this study are negative behaviors for the health of adolescents.
The research results show that, after Cronbach's Alpha test and exploratory factor analysis, from the social capital scale including 4 types were originally built, 1 new scale was formed including 30 observed variables, classified into 5 categories: Family social capital, School social capital, Neighborhood social capital, Community social capital, and Participation social capital. Next, the Binary Logistic regression model is used to understand the impact of each type of social capital on the health and health behavior of adolescents, in addition to demographic factors and family characteristics. The results showed that all 5 types of social capital have a statistically significant correlation with the implementation of negative behaviors for the health of adolescents. Meanwhile, only 4 of the 5 types of social capital were found to have a positive effect on the health of adolescents.
No correlation was found between Participation social capital and adolescent health. 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Sức khỏe là một trong những vấn đề quan trọng đƣợc quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng. Đầu tƣ cho sức khỏe là đầu tƣ cho sự phát triển, góp phần xây dựng nguồn lực có chất lƣợng để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Cải thiện tình trạng sức khỏe, nâng cao tầm vóc và thể lực ngƣời Việt Nam là vấn đề then chốt và cấp bách của nƣớc ta hiện nay, trong đó thanh thiếu niên là đối tƣợng cần lƣu tâm bởi Việt Nam đang ở thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với tỷ lệ thanh thiếu niên cao nhất trong lịch sử khi chiếm khoảng 33% dân số và dự kiến thời kỳ này sẽ kéo dài cho đến năm 2040.
Thanh niên đƣợc xem là lực lƣợng xã hội to lớn, là nguồn nhân lực quan trọng và là một trong những nhân tố quan trọng quyết định tƣơng lai, sự phát triển của đất nƣớc. Mặt khác, thanh thiếu niên đƣợc xem là đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng và có những hành vi nguy hiểm cho sức khỏe. Đặc biệt, những kết quả sức khỏe hay hành vi sức khỏe trong giai đoạn phát triển này có thể dẫn đến thói quen thực hiện hành vi hay hệ lụy sức khỏe trong suốt phần đời còn lại của họ. Các nghiên cứu thực chứng cho thấy, sức khỏe kém ở tuổi trƣởng thành là kết cục hình thành từ các hành vi nguy cơ sức khỏe đƣợc thiết lập vào thời thơ ấu và tuổi vị thành niên.