chương 1 BTĐT xây dựng theo hướng trực quan là những BTĐT mà nội dung của nó được thể hiện chủ yếu qua tranh ảnh, đồ thị, qua video clip hay thí nghiệm. Để tiện cho việc diễn đạt, ta sử dụng thuật ngữ BTĐTTQ thay cho thuật ngữ BTĐT xây dựng theo hướng trực quan. Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS là vấn đề dược quan tâm. nhiều nhất hiện nay trong dạy học.
Việc đưa ra BTĐTTQ cũng không nằm ngoài mục đích nay. Tích cực hóa là những hoạt động nhằm biến người học từ vị trí thụ động tiếp nhận tri thức sang vị trí chủ động tự tìm kiếm tr thức nhằm nâng cao kết quả học tập. Đưa ra một số biện pháp để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS. Tuy nhiên, biện pháp tích cực hóa hữu hiệu nhất đó là phải thường xuyên kích thích hứng thú cia HS trong QTDH.
Qua khảo sát thực tiễn, tôi nhận thấy GV tuy có ý thức được sự cần thiết của việc đổi mới dạy học nhưng vẫn chưa có những biện pháp để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS một cách hiệu quả, chưa lam cho HS thật sự hứng thú với môn vật lý. Do tính trực quan và tính gần gũi với thực tế nên sử dụng BTĐTTQ không chỉ giúp HS tiếp cận với những vấn đẻ thực tiễn mà còn có tác dụng kích thích hứng thú học tập của HS, góp phần vào việc tích cực hóa hoạt động nhận thức cho HS. Trang 20 CHUONG 2 KHAI THÁC, XÂY DUNG VA SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH MANG TÍNH TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG KHÚC XẠ ÁNH SANG VAT LY 11 CO BAN 2. Nội dung kiến thức chương khúc xạ ánh sáng vật lý 11 cơ bản Trong chương này HŠ nghiên cứu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi một chùm tia sáng đi qua một mặt phân cách của hai môi trường truyền ánh sáng, trong đó trọng tâm là định luật khúc xạ ánh sáng, đồng thời nghiên cứu về các khái niệm về chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối của môi trường, nguyên lý thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng.
Sau đó, HS tiếp tục nghiên cứu về hiện tượng phản xạ toàn phần, điều kiện xảy ra hiện tượng này và ứng dụng của nó trong kỹ thuật. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng và định luật khúc xạ ảnh sáng Trước khi khảo sát định luật khúc xạ ánh sáng HS nghiên cứu về hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Thật ra, hiện tượng này HS đã được học ở lớp 9 nên ở chương. trình phổ thông cũng chỉ cần nhắc lại.
Ở lớp 9, HS đã làm thí nghiệm tìm hiểu mối liên hệ định tính giữa góc khúc xạ và góc tới: khi góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm). Ở chương trình THPT, HS được nghiên cứu kĩ hơn về định luật khúc xạ ánh sáng. HS sẽ tiến hành thí nghiệm, ghi lại số liệu và xử lí để rút ra mối liên hệ định lượng giữa góc khúc xạ và góc tới. Sau đó, HS tiếp tục khảo sát sự khúc xạ tỉa sáng trong trường hợp hệ số tỉ lệ nạ; > 1 và nạ < I.
Do hiện tượng khúc xạ ánh sáng nên mắt người sẽ thấy ảnh của vật sẽ nằm ở vị trí khác so với vị trí thật của nó khi tỉa sáng từ vật truyền đến mắt người đi qua các môi trường có chiết suất khác nhau. Vì vậy, HS sẽ được tìm hiểu về cách vẽ ảnh của vật tạo bởi sự khúc xạ ánh sáng qua mặt phân cách hai môi trường. Chiết suất của môi trường. Chiết suất của môi trường là khái niệm quan trọng trong nghiên cứu định luật khúc xạ ánh sáng tuy nhiên cũng là một khái niệm khó.
HS nghiên cứu về khái niệm này sau khi học về định luật khúc xạ ánh sáng. Trang 21 HS được tìm hiểu kĩ hơn về bản chất của chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối. Chiết suất ở đây có liên quan đến vận tốc ánh sáng truyền trong các môi trường Từ công thức liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối, HS được biết đến công thức của định luật khúc xạ ánh sáng dưới dạng đối xứng n¡sini =n,sinr. Công thức viết đưới dạng này giúp cho HS dễ sử dụng va it nhằm lẫn hơn so với công thức sử dụng chiết suất tỉ đối (sini = nsinr), nhất là khi đổi chiều truyền ánh sáng.
Hiện tượng phản xạ toàn phân và ứng dung HS được nghiên cứu về hiện tượng phản xạ toàn phần, điều kiện để xảy ra hiện tượng và ứng dụng phỏ biến của nó để truyền ánh sáng trong sợi quang. Khai thác, xây dựng và sử dụng BTĐTTQ trong chương khúc xạ ánh sáng vật lý 11 cơ bản 2. Một số BTĐTTQ trong chương Khúc xạ ánh sáng 1) Sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng Bai 1: Quan sat hình sau (Hinh 2.1) va giai thich vi sao đáy bát có chứa nước có vẻ nông hơn so với đáy bát không có chứa nước? Gợi ý: * Tìm hiểu đầu bài Hình 2.1 + Dữ kiện: Quan sát đáy của hai bát, một bát chứa nước và một bát không chứa nước, thấy đáy bát có chứa nước có vẻ nông hơn so với đáy bát không có chứa nước. + Yêu cầu: Giải thích hiện tượng.
* Phân tích hiện tượng Tia sáng từ đáy bát đựng nước sẽ bị khúc xạ khi đi qua mặt phân cách hai môi trường nước — không khí. Việc xác định xem vì sao đáy bát đựng nước lại nhìn có vẻ nông hơn (chứ không phải là sâu hơn) so với đáy bát không đựng nước thì phải xét đến định luật khúc xạ ánh sáng. * Xây dựng lập luận Trang 22 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tỉa sáng bị đổi phương truyền đột ngột khi đi qua mặt phân cách của hai môi trường truyền ánh sáng. Công thức định luật khúc xạ ánh sáng: +nại < 1: sin ỉ < sin => i<r +nại> in i> sinr=>i>r Ta xét điểm A dưới đáy bát nước.
Tia ie a h h Hình 2.2 sáng đi từ điểm A qua mặt phân cách nước - không khí sẽ bị khúc xạ. Theo công thức của định luật khúc xạ ánh sáng ta có: suy k2 52 Ph: Sinr "non, Ma: nụ nạ => nạ<l => sin<sin => i<r. Như vậy, theo định luật này, người quan sát sẽ thấy điểm A bị nâng lên một đoạn tại vị trí A` như “ừnh 2. Còn trong bát không đựng nước thì ánh sáng được truyền thẳng mà không xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Đó là lí do vì sao đáy bát đựng nước nhìn có vẻ nông hơn so với đáy bát không đựng nước. Bài 2: Vì sao chiếc đữa đặt trong cốc nước ở hình bên lại trông như bị gãy tại mặt nước? Giải thích tượng tự như bài 1.3 Bai 3: Một người nhìn thấy con cá ở trong nước. Hỏi muốn đâm trúng con cá thì người đó phải phóng mũi lao vào chỗ nào, đúng, vào chỗ người đó nhìn thấy con cá, hay ở phía trên, phía dưới chỗ đó? Giải thích W Goi ý: Muốn đâm trúng con cá thì người đó phải phóng mũi lao Hình 2.4 vào phía dưới chỗ nhìn thấy con cá một chút. Giải thích tương tự câu 1 Bài 4: Hãy xem video clip thí nghiệm sau và giải thích hiện tượng quan sát được: Đứng trước một bồn rửa không có chứa nước, lỗ thoát nước của bồn đã được Trang 23 đóng lại.
Di chuyển mắt ra xa sao cho vừa lúc không nhìn thấy lỗ thoát nước của bồn rửa thì dừng lại. Bây giờ, mở nước vào bồn rửa thì dần dẫn ta thấy lỗ thoát nước hiện ra.(Video clip 1) Gợi ý: * Tìm hiểu đề bài + Dữ kiện: Di chuyển mắt ra xa sao cho vừa lúc không nhìn thấy lỗ thoát nước trong bồn rửa thì dừng lại. Cho nước chảy vào bồn rửa thì lại nhìn thấy lỗ thoát nước. + Yêu cầu: Giải thích hiện tượng.
* Phân tích hiện tượng Khi chưa có nước, tia sáng từ lỗ thoát nước đi thẳng đến mắt và ta nhìn thấy nó. Dịch chuyển mắt một lúc ta không còn nhìn thấy lỗ thoát nữa là do thành của bồn rửa che mắt tỉa sáng đi từ lỗ thoát đến mắt. Nhưng khi có nước vào thì ta lại thấy lỗ thoát nước, vậy nước chính là nguyên nhân. Lúc này, tỉa sáng từ lỗ thoát nước sẽ qua hai môi trường nước - không khí rồi mới đến mắt nên sẽ bị khúc xạ, do hiện tượng này nên ta sé thấy lỗ thoát nước như được nâng lên và ta nhìn thấy nó.
Để biết vì sao ta nhìn thấy lỗ thoát nước như được nâng lên thì ta phải xét đến định luật khúc xạ ánh sáng. * Xây dựng lập luận Lập luận như bài 1, kết luận là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng, lỗ thoát nước sẽ được nâng lên một đoạn khi mở nước vào bồn rửa vì vậy ta nhìn thấy lại lỗ thoát nước.5 Bai 5: Hay xem video clip thí nghiệm sau và giải thích hiện tượng xảy ra: Đặt một đồng xu vào một bình chứa nước có đục lỗ nhỏ, lỗ đã được bịt kín bằng băng Trang 24 keo. Ta bước ra xa thì không còn nhìn thấy đồng xu. Sau đó ta tiến lại gần bình cho đến khi vừa nhìn thấy đồng xu thì dừng lại.
Tháo miếng băng keo ở lỗ nhỏ cho nước chảy ra. Một lúc sau thì ta không còn nhìn thấy đồng xu nita. (Video clip 2) Giải thích tương tự bài 4. Bài 6: Hãy xem video clip thí nghiệm sau: Đặt đồng xu vào trong cái chén và bước ra xa cho đến khi không còn nhìn thấy được đồng xu nữa.
Cũng tại vị trí đó làm cách nào đề nhìn thấy được đồng xu? Giai thich? (video clip 3) Gợi ý: Ta đỗ nước vào trong chén thì sẽ nhìn thấy được đồng xu. Giải thích tương tự câu 4 Bai 7: Quan sat day bé boi & hinh sau (Hink 2.6) ta thấy đáy của nó hình như dốc lên, chỗ gần ta nhất là chỗ sâu nhất, biết rằng, đáy bể bơi nằm ngang. Hiện tượng cũng tương tự nếu ta nhìn và một hồ cá bất kỳ (Hình 2. Hãy giải thích? Gợi ý: * Tìm hiểu đề bài + Dữ kiện: Nhìn vào đáy bể bơi hay đáy của hồ cá có chứa nước thì thấy chỗ gần ta nhất là chỗ sâu nhất.
+ Yêu cầu: Giải thích hiện tượng. * Phân tích hiện tượng. Giống như bài 1, ở đây ta có nhận xét là tỉa sáng đi từ đáy bể bơi (hay đáy hồ cá) đến mắt người sẽ bị khúc xạ nên các điểm ở đáy bể bơi sẽ được nâng lên. Những điểm càng được nâng lên cao tức là tia khúc xạ của điểm đó khi đi đến mắt sẽ càng bị khúc xạ mạnh.