Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA PHUONG PHAP DAY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIÊN NĂNG LỰC TRONG CHUONG TRINH VAT Li PHO THONG. Tìm hiểu chung về phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh 1. Khái niệm năng lực Theo [22], năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau do sự lựa chọn dầu hiệu khác nhau.
- Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hoa qua ¥ chi. (John Erpenbeck, 1998) - Năng lực là các khả năng và kĩ năng nhận thức vồn có ở cá nhân hay có thể học được để có thể giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sóng. Năng lực cũng hàm chứa trong nó sẵn tính hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp.trong những tình huống thay đổi. (W einert, 2001) - Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể.
(OECD, 2002) - Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tỉnh huống đa dạng của cuộc sống. (Québec-Ministere đe¿ Education, 2004) - Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống. (Nguyễn Công Khanh, 2012) - Năng lực là khả năng vận dụng đồng bộ các kiến thức, kĩ năng, thái độ, phẩm chất đã tích lũy được để ứng xử, xử lí tình huống hay giải quyết vấn đề một cách có hiệu quả. Biểu hi: của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kĩ thuật trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không tiếp thu lượng tri thức rời rac.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực a, Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực Theo [7], chương trình giáo đục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo đục quốc tế. Giáo đục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học. Giáo đục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn điện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức.
Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là sản phẩm cuối cùng của quá trình dạy học. Việc quản lí chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “ đầu vào” sang điều khiển “ đầu ra” tức là kết quả học tập của HS. Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực không quy định những nội dung dạy học chỉ tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo đục, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học tức là đạt kết quả đầu ra mong muốn. Trong chương trình định hướng phát triển năng lực, mục tiêu học tập tức là kết quả học tập mong muồn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực.
Kết quả học tập mong muốn được mô tả chỉ tiết và có thể quan sát, đánh giá được. HS cần đạt được những kết quả yêu cầu đã quy định trong chương trình. Việc đưa ra các chuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo quản lí chất lượng giáo dục theo định hướng kết quả đầu ra. b, Mô hình cầu trúc năng lực Theo [7], để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phẩn và cấu trúc của chúng.
Có nhiều loại năng lực khác nhau nên việc mô tả cầu trúc và thành phần năng lực cũng khác nhau. Theo quan điểm của các nhà sư phạm người Đức, cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. Cie th RL chuyên môn: Hình 1. Các thành phần cấu trúc của năng lực.
- Về năng lực chuyên môn (Professional competency). Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội đung, chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lí vận động. - Năng lực phương pháp (Methodical competency).
Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm: Năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày trỉ thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận, giải quyết xấu để, - Năng lực xã hội (Social competency).
Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huồng giao tiếp ứng xử xã hội, cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chế với những thành viên khác, nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp. - Năng lực cá thể (Tnduvi dual competeney). Là khả năng xác định, đánh giá những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chỉ phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc, đạo đức liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm.
Mô hình cầu trúc năng lực có thể cụ thể hóa trong mỗi lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ khác nhau. Đông thời trong mỗi nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ, năng lực của GV bao gồm: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực phát triển nhà trường và phát triển nghề nghiệp, năng lực chẵn đoán và năng lực tư vấn. Mô hình bồn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESCO: Các thành phải UNESO | lực chuyên mỗn.
«=> ũ Năng lực phương pháp KT” Học để làm | ũ _i Năng lực xã hội k= hung sing | — Jo Năng lực cá thể — 1 Học để tự khẳng định | Hình 1. Mô hình bồn thành phần năng lực phù hợp với bồn trụ cột theo UNESCO. Từ mô hình cấu trúc trên ta thấy giáo dục theo hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn gồm tri thức, kĩ năng mà còn phát triển cả năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà còn mối quan hệ mật thiết, chặt chế với nhau và sự kết hợp các năng lực này sẽ hình thành nên năng lực hành động.
Mô hình năng lực theo OECD: Trong các chương trình đạy học hiện nay của các nước thuộc OECD, người ta đã sử dụng mô hình năng lực đơn giản hơn, phân chia năng lực thành hai nhóm chính đó là các năng lực chung và các năng lực chuyên môn. Nhóm năng lực chung bao gồm: - Khả năng hành động độc lập thành công. - Khả năng sử đụng các công cụ giao tiếp và công cụ tri thức một cách tự chủ. - Khả năng hành động thành công trong các nhóm xã hội không đồng nhất.
Năng lực chuyên môn liên quan đến từng môn học riêng biệt. Ví dụ: Nhóm năng lực môn vật lí gồm các năng lực sau: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực TN, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sing tao. Nội dụng, phương pháp theo quan diém phat triển năng lực Nội dung đạy học theo quan điểm phát triển năng lực Nội dung đạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong tri thức và kĩ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực: [7] Bảng 1. Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực.
Học nội dung Học phương pháp | Học giao tiếp xã Học tự trải chuyên môn chiến lượt nghiệm đánh giá - Các trì thức - Lập kế hoạch - Làm việc trong | - Tự đánh giá chuyên môn (các | học tập,kếhoạch | nhóm. điểm mạnh, điểm khái niệm, phạm _ | làm việc. - Tạo điều kiện |yếu. trù, quy luật,mối | - Các phương cho sự hiểu biết về | - XD kế hoạch quan hệ.
pháp nhận thức |phương điệnxã | phát triển cá nhân. - Các kỹ năng chung: Thu thập, |hội. - Đánh giá hình chuyên môn. xử lí đánh giá, |-Họccáchứng | thành các chuẩn - Ứng dụng đánh | trình bày thông | xử,tinh thần trách | mực giá trị, đạo giá chuyênmôn.
nhiệm, khả năng _ | đức và văn hóa, - Các phương giải quyết xung lòng tự trọng. pháp chuyên môn.9 Năng lực chuyên | Năng lực phương | Năng lực xã Năng lực cá thể môn pháp “> Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực: PPDH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa HS mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV- HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập trỉ thức và kĩ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn, cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.