CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN I. Mang và hệ điều hành Linux | Linux 1a hé điều hành trẻ trung đầy sinh lực, thời gian gần đây được cho là đối thủ cân tài, cân sức với Microsoft Windows NT. Do là hệ điều hành cho nhiều người sử dụng, với phần nhân (kernel) được thiết kế chức năng mạng ngay từ ban đầu nên Linux là ứng cử viên hệ điều hành mạng sáng giá. Cần nhắc lại rằng, ngay từ ban đầu Windows chỉ là hệ điều hành cho máy đơn chứ không phải là hệ điều hành mạng.
Linux phù hợp cho việc thiết lập một mạng máy tính nghiêm túc với chi phi thấp. Sự-hỗ trợ của Linux cho X Windows cho phép sử dụng được hầu hết những ứng dụng X có trên Internet: trình duyệt Netscape như Navigator và Comimunicator, hoặc XI lamp MP3. Tính ô ôn định và sức đề kháng tốt cũng, là hai yếu tố giúp Linux trở thành hệ điều hành cao cấp dành cho những tác vu quan trọng - vượt hơn hẳn Windows. | Thoạt đầu Linux sẽ làm người sử dụng ái ngại, nhất là khi so sánh với vẻ thân thiện, cắm-là-chạy (plug and play) của môi trường Windows 95/98.
Thực ra, việc cài đặt và sử dụng Linux không hề dễ dàng, nhưng cũng không quá khó như một số người thường nghĩ, Và chưa hết, nếu đang làm việc trong môi trường mạng, sự hiểu biết về Linux sẽ giúp ích cho công việc, và nhờ Linux, việc tìm hiểu về một hệ điều hành thông dụng sẽ đỡ nhọc công hơn. Linux - hệ điều hành Tỉnh hoạt Đầu tiên, Linux là hệ điều hành thích hợp cho zmáy #rạm và tùy thuộc vào cách thức xác lập cấu hình, Linux thỏa mãn được những yêu cầu chuyên biệt cho thương mại. Linux có thể sử dụng làm môi trường phát triển, jhụb, truyền thông, và với những ứng dụng chạy trên X Windows có thể đảm nhận cả vai trò một máy để bàn truyền thống. | Hai là, có một thứ mà Linux có thể thực hiện tốt hơn những hệ thống khác, đó là khả năng phục vụ.
Với những tính năng tr uyễn thông và mạng cực mạnh, Linux là hệ điều hành máy chủ lý tưởng. Linux - server quản lý tập tin và in ấn Linux được phân phối cùng với SAMBA - bộ giao thức SMB miễn phí - cho phép truy cập tập tin và máy in trén may Linux ttr may tram DOS, Win95, Win98 và Windows NT trên mạng cục bộ. Điều này có nghĩa là Linux hoạt động như một file server. Một tính năng tuyệt vời khác là có thể cầu hình SAMBA để quản trị bảo mật: hoặc thông qua những chức năng gốc của Unix, hoac bang server password (Windows NT), SAMBA con cho phép may tram Linux truy cap tap tin trên máy Windows và ngược lại.
Linux - server truyền thông Linux có nhiều phần mềm về truyền thông thích hợp phục vụ việc xây dựng mạng Intranet cộng tác mà không phải mắt thêm phí tổn phần mém. Dịch vụ đơn giản nhất có 1é 14 sendmail - chương trình phục vụ mail truyền thống của Ủnix, cho phép gửi email trên mạng cộng tác hoặc Internet. Với hệ thống mail cho xí nghiệp, chỉ cần tạo lập các tài khoản người dùng và chương, trình nhận mail cho những máy trên mạng LAN. ‘ Trong mang Intranet phức tạp hơn, có thể triển khai những dịch vụ|như ftp, Usenet va Web server.
C6 rat nhiéu phan mém server miền phí kèm theo ngay trong bản Linux. Một SỐ server thông dụng có thể tải về từ Internet như Web Server Apache tai dia chi http://www.org/, DNS server BIND tai dia chi http://www, bind9. Linux - server cho WAN hoac gateway Thông thường, mọi sự trở nên phức tạp và tốn kém hơn nếu đi quá giới hạn của LAN. Tuy nhiên, việc kết nỗi mạng diện rộng (WAN) voi Linux chi là một sự mở rộng chức năng LAN.
Thông thường, có thể triển khai PPP bằn kết nôi thông qua modem hay tân tiến hơn thì bằng đường dây thuê bao va ket néi ISDN. Linux có cả PPP va SLIP, hỗ trợ bức tường lửa, che chắn IP (IP, masquerading), gidu password (nham tang cường chống bẻ khóa, tập tin! lưu trữ password sẽ được đặt tại /etc/shadow thay vì /etc/passwd), NFS và NIS - là những điểm bắt đầu khá tốt với WAN. Tính năng mạng của Linux rất linh động, cho phép cấu hình hệ thống mạng với quy mô từ mạng LAN cho đến mạng cộng tác trải rộng khắp thế giới. Linux hỗ trợ đầy đủ cho giao thức TCP/IP cùng với những tính năng cao cấp như tường lửa, che chắn địa chỉ IP.
Có thể cấu hình máy chủ Linux thành đrạm gateway Internet trong mạng LAN. Điêu này có nghĩa là cho phép nhiêu máy cùng sử dụng và chia sẻ một tài khoản Internet. Linux hỗ: trợ nhiều card mạng Ethernet (như 3Com, D-Link,.) tự động nhận ra cấu hình của card LAN vào lúc khởi động để khởi tạo lớp phần mềm giao tiếp mạng theo đúng cau hinh nay. Mỗi máy cần có một địa chỉ IP v4 tén may (host name) riéng dé giao tiếp với nhau trên mạng (điều này cling g lông như kiểu cấu hình được sử dụng trên những mạng Windows).
Cuối cùng, có nhiều bộ phần mềm gắn liền với Linux, được dùng để xây dựng các "mạng hỗn hợp". Những bộ phần mềm này tích hợp server Linux trong một mạng gồm các client với nhiều hệ điều hành khác nhau như Windows 3.1, Windows 95, NT, Novell, và Macintosh. Với bộ giao thức SAMBA, Linux co thé cung cấp dịch vụ file và in ấn. SAMBA cho phép máy - -18- i Windows tìm duyệt và truy cập tập tin thông qua Windows Explorer và File Manager.
Mang hỗn hợp Một cách vắn tắt, "mạng hỗn hợp" là mạng trong đó các máy tính chạy những FIĐH khác nhau hoặc các phiên bản khác nhau của cùng một HĐH. Trở ngại đối với mô hình mạng này là một số công ty công nghệ thông tin không quan tâm tới việc hỗ trợ "hệ thống hỗn hợp". Họ thích mô hình "mạng đồng nhất", trong đó các máy tính chạy cùng một HĐH hơn, bởi vì chúng dễ quan ly, lai vừa cho phép duy trì tốt các biện pháp bảo mật. | | Tuy nhiên, Linux lại rất thích hợp với môi trường mạng hỗn hợp vì “cói thể phối hợp hiệu quả với nhiều HĐH cũng như hệ thông tập tin khác nhau Do HDH Windows của Microsoft dường như thống lĩnh thể giới PC, nên ý tưởng nảy sinh đầu tiên của nhóm đề tài là thử chạy Linux trong mạng có các máy tính chạy hệ điều hành Windows.
Trong các mạng hỗn hợp, hệ điều hành Linux rất phù hợp cho việc cài đặt tại các máy chủ dịch vụ. Nhờ vào hệ thống quản'lý file Samba, máy chủ DNS BIND, may chu mail sử dụng QMail, máy chủ Web Apache, tường lửa IPTables,. mạng được cung cập các dịch vụ cần thiết. Tại các máy trạm Windows, người sử dụng vẫn làm việc bình thường trên giao diện quen thuộc và có khả năng khai thác dịch vụ trên máy chủ Linux.
-19- CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU |! | ‡ I. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng có Hiện nay, Linux mới được giới thiệu trong các giáo trình đào tạo căn bản, vẫn chưa có một giải pháp hoàn chỉnh để trình bày việc xây dựng mạng LAN với các máy chủ Linux, giữa máy chủ Linux với Windows một cách xen kẽ, cài đặt các dịch vụ trên mạng, hướng dẫn người sử dụng khai thác và quản trị mạng. Để thực hiện việc nghiên cứu, xây dựng giải pháp đáp ứng yêu cầu đặt ra như trên, nhóm tác giả sử dụng cach tiép cận, phương pháp nghiên cứu như sau: - Nghién cuu tài liệu: nghiên cứu tông quan tài liệu trong nước và nước ngoài. Cụ thể là kế thừa các kết quả đã công bố rộng rãi về hệ điều hành Linux và mã nguồn mở, trên cơ sở đó xây dựng hệ thông tải liệu giải pháp xây dựng mạng LAN ton tai song song 2 hệ điều hành mạng WINDOWS và LINUX, tài liệu cài đặt hệ điều hành Linux, cài đặt một sô ứng dụng máy:chủ và nghiên cứu chọn lựa hệ thống mã nguồn thích hợp để phát triển thêm những chương trình phục vụ nhu câu quản trị mạng LAN; - Điều tra thực tế.
lập phiếu điều tra về khả năng tiếp nhận, quản trị mạng của các chuyên viên quản trị mạng tại các đơn vị Sở, Ban, Ngành, Quận, huyện đôi với hệ điêu hành Linux; - Phương pháp phi thục nghiệm: thống kê, xử lý các số liệu thu thập được sau quá trịnh điều tra thực tế; - Phương pháp thực nghiệm: thực hiện việc cài đặt, thử nghiệm hệ điều hanh Linux, thiết lập cầu hình một số ứng dụng máy chủ; lập trình, kiêm thứ, hoàn chỉnh một sô ung dung phục vụ quản trị mạng LAN; - Phương pháp chuyên gia: mời các chuyên gia đã có kinh nghb v về hệ điều hành Linux và phan mêm mã nguồn mở tham gia tư vấn, góp ý kiến, chỉnh sửa trong quá trình nghiên cứu của đề tài; Nhóm thực hiện dé tài thông nhất chọn phiên bản hệ điều hành Linux Mandrake 10 để tiễn hành nghiên cứu, cài đặt, thử nghiệm trong quá trình thực hiện đề tài. Việc lựa chọn phiên bản này dựa trên những yếu tô sau: + Phù hợp với tình hình thực tế: tại mạng LAN một số Sở, Ban, Ngành, Quận, Huyện đã triển khai Web điều hành (do Trung tâm Công nghệ phần mềm Đà Nẵng xây dựng), máy chủ đã được cài đặt hệ điều hành Linux phién ban Mandrake 9. i L i | -20- + Tỉnh phô biển, độ tin cậy và tính hỗ trợ: Cũng như Redhat, đây là phiên bản rất phổ biến cả về tính dễ sử dụng lẫn chứng nhận về chất lượng và độ tin cậy, dễ dàng cài đặt, đặc biệt phù hợp cho những người chưa có nhiều kinh nghiệm sử dụng Linux, có khả năng hỗ trợ phần cứng tốt. Mandrake được phát triển dựa trên nền Redhat, do vậy các gói ứng dụng có thể làm việc tốt trên cả Mandrake lẫn Redhat.
Hơn thế nữa Mandrake có nhiều tính năng được tự động nhiều hơn Redhat. có] I So véi cac‘phién ban trudc, Mandrake Linux 10 tich hgp nhan Linux 2.6 tang hiéu suất sử dụng, khả năng an toàn và độ tin cậy, hỗ trợ nhiều chuẩn phần cứng mới. Nội dung nghiên cứu 1. Điều tra, đánh giá: Điều tra, nghiên cứu đánh giá khả năng tiếp nhận, quản trị mạng của các chuyên viên quản trị mạng tại các đơn vị Sở, Ban, Ngành trong hệ thông hành chính thành phô Đà Năng đổi với hệ điều hành Linux.
Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật: i Nghiên cứu cài đặt hệ điều hành Linux phục vụ quan ly, khai thc mang LAN.