Hướng dẫn xây dựng hệ thống Intranet/Internet mã nguồn mở
Trường đại học
Trung Tâm Thông Tin Khoa Học Công nghệ Tp Hồ Chí MinhChuyên ngành
Công nghệ thông tinNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Tài liệu2007
Phí lưu trữ
45 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng Quan Về Xây Dựng Intranet Internet Với Mã Nguồn Mở
Trong bối cảnh hiện nay, việc xây dựng Intranet và Internet bằng mã nguồn mở đang trở nên ngày càng quan trọng. Các hệ thống thông tin, đặc biệt là mạng máy tính, đóng vai trò xương sống trong mọi tổ chức. Sự ổn định của mạng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc. Trước đây, chi phí bản quyền phần mềm là một rào cản lớn, đặc biệt với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo khảo sát của BSA và IDC năm 2005, Việt Nam có tỷ lệ vi phạm bản quyền phần mềm cao nhất thế giới (92%). Khi Việt Nam gia nhập WTO, vấn đề bản quyền càng trở nên cấp thiết. Mã nguồn mở cho doanh nghiệp được xem là giải pháp hữu hiệu trong cuộc chiến chống vi phạm bản quyền. Việc sử dụng phần mềm hợp pháp với chi phí hợp lý là ưu tiên hàng đầu. Intranet mã nguồn mở giúp các tổ chức tiết kiệm chi phí đáng kể. Ví dụ, dự án HCM CityWeb đã sử dụng giải pháp tích hợp với chi phí cao dù phần mềm là mã nguồn mở miễn phí. Các đơn vị có kinh nghiệm xây dựng mạng Intranet/Internet lớn cũng gặp khó khăn trong việc tích hợp phần mềm. Do đó, một giải pháp tích hợp trên nền mã nguồn mở là cần thiết. Giải pháp này giảm sự phụ thuộc vào sản phẩm thương mại và các ràng buộc pháp lý. Đối tượng sử dụng là các cơ quan nhà nước, trường học, và doanh nghiệp. Theo tài liệu, phần mềm mã nguồn mở không đồng nghĩa với chất lượng kém. Thực tế, nhiều phần mềm Intranet mã nguồn mở chứng minh sự ưu việt. Chi phí lớn nhất không nằm ở phần mềm, mà ở việc tích hợp và đánh giá khả năng hoạt động. Một hệ thống mạng hoạt động không ổn định có thể gây ảnh hưởng lớn đến công việc.
1.1. Ưu Điểm Vượt Trội Của Phần Mềm Intranet Mã Nguồn Mở
Phần mềm Intranet mã nguồn mở mang lại nhiều lợi ích cho các tổ chức, bao gồm tính ổn định cao, tính bảo mật, chi phí đầu tư thấp và khả năng tùy chỉnh linh hoạt. Tính ổn định được đảm bảo bởi sự kiểm tra và đánh giá liên tục từ cộng đồng phát triển rộng lớn. Tính bảo mật Intranet cũng được tăng cường nhờ vào khả năng phát hiện và sửa lỗi nhanh chóng. Theo báo cáo của Netcraft, phần mềm Apache Web server được sử dụng trên hơn 64% máy chủ web. Báo cáo năm 2000 của Đại học Wiscosin Mỹ cũng chỉ ra tỷ lệ lỗi của Linux thấp hơn nhiều so với HP Unix và Windows 2000. Chi phí đầu tư thấp là một yếu tố quan trọng, giúp các tổ chức tiết kiệm đáng kể. Dự án FedStat của chính phủ Mỹ đã tiết kiệm được 311.000 USD khi sử dụng phần mềm Internet mã nguồn mở. Ngoài ra, phần mềm Intranet mã nguồn mở cho phép người dùng tùy chỉnh theo nhu cầu cụ thể.
1.2. Tình Hình Sử Dụng Intranet Mã Nguồn Mở Trên Thế Giới Và Tại Việt Nam
Trên thế giới, Linux đang dần chiếm ưu thế trong thị trường máy chủ và máy tính để bàn. Tại Tây Âu, IDC dự đoán chi phí cho dịch vụ hỗ trợ hệ thống Linux sẽ tăng lên 228 triệu USD vào năm 2008. Các nước Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc cũng đang hợp tác phát triển phần mềm nguồn mở để cạnh tranh với Microsoft Windows. Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc phát triển phần mềm mã nguồn mở còn gặp nhiều khó khăn. Mặc dù Nhà nước chi kinh phí lớn, nhưng chưa hình thành một cộng đồng phần mềm nguồn mở mạnh mẽ. Một số đơn vị như Viện Tin học Pháp ngữ (IFI) và Đại học Quốc gia TP.HCM đã sử dụng Linux. Quyết định 235/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt dự án tổng thể “Ứng dụng và phát triển phần mềm nguồn mở ở Việt Nam giai đoạn 2004-2008”. Giải pháp sử dụng mã nguồn mở là cần thiết để giúp các tổ chức nhà nước, trường học, các doanh nghiệp… tiết kiệm chi phí đầu tư và triển khai nhanh chóng một hệ thống mạng.
II. Thách Thức Và Yêu Cầu Khi Xây Dựng Intranet Mã Nguồn Mở
Việc xây dựng Intranet mã nguồn mở không phải là một quá trình đơn giản. Có nhiều thách thức và yêu cầu cần được đáp ứng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Phần mềm Intranet mã nguồn mở phải tuân thủ tinh thần “tự do”, được chọn lựa từ nhiều nguồn và kiểm tra kỹ lưỡng. Các phiên bản phải ổn định và không có lỗi bảo mật. Giải pháp cần hoạt động trên nhiều phiên bản hệ điều hành Redhat Linux và các hệ điều hành tương tự Unix. Hệ thống phải có khả năng hoạt động ổn định trong các hệ thống lớn với hàng ngàn người dùng. Kết quả cần được đóng gói sẵn sàng cho việc triển khai. Các dịch vụ mạng cần hỗ trợ DNS, Web, FTP, Email và truy cập từ xa. Các dịch vụ này cần được thiết kế phân tán để giảm thiểu rủi ro sự cố và tăng khả năng mở rộng. Hệ thống cần được bảo vệ bằng tường lửa, hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) và các thành phần bảo vệ ứng dụng như hệ thống chống virus, chống thư rác. Nhật ký hệ thống (syslog) cần được lưu trữ và bảo vệ tập trung.
2.1. Các Yêu Cầu Về Tính Năng Của Giải Pháp Intranet Mã Nguồn Mở
Giải pháp Intranet mã nguồn mở cần đáp ứng nhiều yêu cầu về tính năng để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Các dịch vụ mạng cần hỗ trợ các giao thức an ninh (secure protocol) dựa trên công nghệ chữ ký điện tử. Hệ thống cần có các thành phần bảo vệ mức hệ thống như tường lửa, hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) và các thành phần bảo vệ ở mức ứng dụng như hệ thống chống virus, chống thư rác. Hệ thống cần có khả năng phát hiện các tấn công. Hệ thống mạng cần sử dụng cơ sở dữ liệu trung tâm lưu trữ thông tin người dùng và hệ thống. Các thông tin xác thực (authentication) và phân quyền (authorization) cần được cung cấp cho các dịch vụ. Tất cả các trao đổi xác thực cần được mã hóa. Tài khỏan quản trị hệ thống cần được xác thực qua cơ sở dữ liệu trung tâm. Các dịch vụ hệ thống cần được quản trị bằng giao diện web từ xa.
2.2. Kiến Trúc Mạng Và Dịch Vụ Trong Hệ Thống Intranet Mã Nguồn Mở
Một hệ thống mạng Internet/Intranet thường được thiết kế thành nhiều lớp để hạn chế các nguy cơ xâm nhập. Giải pháp này đề nghị một thiết kế mạng gồm 03 vùng (network zone) cho một hệ thống cung cấp dịch vụ: vùng mạng bên ngoài (DMZ), vùng mạng nội bộ và vùng mạng quản trị. Vùng DMZ cung cấp các dịch vụ mạng cho các truy xuất từ Internet và Intranet, được bảo vệ bằng tường lửa. Vùng mạng nội bộ phục vụ nhu cầu sử dụng các dịch vụ mạng và trao đổi dữ liệu bên trong. Tất cả các truy cập từ mạng nội bộ ra ngòai sẽ đi qua một máy chủ proxy. Vùng mạng quản trị được sử dụng để quản trị và kiểm sóat họat động của hệ thống. Dữ liệu trao đổi giữa các vùng mạng được kiểm sóat bằng tường lửa. Hệ thống dịch vụ được xây dựng gồm 3 thành phần: hệ thống dịch vụ mạng, hệ thống bảo vệ và hệ thống quản trị.
III. Phương Pháp Xây Dựng Hệ Thống Dịch Vụ Intranet Với Mã Nguồn Mở
Để xây dựng Intranet hiệu quả với mã nguồn mở, cần có phương pháp tiếp cận bài bản trong việc xây dựng hệ thống dịch vụ. Hệ thống dịch vụ là trái tim của bất kỳ Intranet nào, cung cấp cho người dùng các công cụ và tài nguyên cần thiết để làm việc và cộng tác. Với mã nguồn mở, việc xây dựng hệ thống này trở nên linh hoạt và tiết kiệm chi phí hơn. Hệ thống dịch vụ thường bao gồm xác thực trung tâm, phân giải tên miền, dịch vụ thư điện tử, dịch vụ web, dịch vụ truyền dữ liệu và hệ thống truy cập từ xa. Hệ thống dịch vụ mạng (network services): cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ như phân giải tên miền, truy cập web, gởi nhận thư điện tử….Hệ thống bảo vệ (protection/detection) giữ vai trò ngăn chặn, phát hiện các xâm nhập vào hệ thống mạng cũng như cung cấp thông tin về các lỗi bảo mật trong hệ thống và thông tin kiểm chứng (audit trail) để đánh giá họat động của hệ thống bảo vệ.Hệ thống quản trị cung cấp các công cụ quản trị hệ thống và giám sát họat động của hệ thống.
3.1. Xây Dựng Hệ Thống Xác Thực Trung Tâm Cho Intranet Mã Nguồn Mở
Một hệ thống xác thực trung tâm là nền tảng của một Intranet an toàn và dễ quản lý. Hệ thống này cho phép người dùng chỉ cần đăng nhập một lần để truy cập tất cả các dịch vụ của Intranet. Trong giải pháp này, các thông tin xác thực được lưu trong một cơ sở dữ liệu trung tâm dùng chung cho tòan hệ thống. Khi truy xuất các dịch vụ, hệ thống sẽ yêu cầu xác thực (authentication) người sử dụng và người sử dụng sẽ cung cấp tài khỏan và mật khẩu để hệ thống thực hiện việc xác thực. Giải pháp cũng sẽ phát triển một ứng dụng web cho phép thay đổi dữ liệu trong cơ sở dữ liêu trung tâm phục vụ cho mục đích quản lý các tài khỏan thuê bao và tài khỏan hệ thống. Để bảo vệ các dữ liệu quan trọng này, tòan bộ các trao đổi trong quá trình xác thực được mã hóa sử dụng công nghệ SSL/TLS. Cơ sở dữ liệu trung tâm được thiết kế phân tán và định kỳ sẽ đồng bộ dữ liệu để đảm bảo tính đơn nhất của dữ liệu.
3.2. Triển Khai Hệ Thống Phân Giải Tên Miền DNS Cho Intranet Mã Nguồn Mở
Dịch vụ phân giải tên miền DNS (Domain Name System) là một dịch vụ quan trọng của hệ thống, giữ nhiệm vụ đổi tên miền (domain name) thành các địa chỉ IP và ngược lại. Trong giải pháp này, hệ thống DNS sẽ được chia thành hai phần phục vụ 2 đối tượng truy xuất Intranet/Internet và mạng nội bộ. DNS nội bộ sẽ phân giải các tên miền quản lý thành các địa chỉ cục bộ (local) và chuyển tiếp các yêu cầu phân giải khác đến các DNS Intranet/Internet nếu cần thiết. Để tăng tính an tòan của hệ thống, TSIG/TKEY được sử dụng để bảo vệ dữ liệu đồng bộ giữa 2 máy chủ DNS và phạm vi thực hiện đồng bộ sẽ được hạn chế bằng ACL(access control list). Trong tương lai, giải pháp này sẽ tích hợp dữ liệu DNS vào cơ sở dữ liệu trung tâm nhằm tạo điều kiện dễ dàng cho việc quản trị các dịch vụ cấp phát và cho thuê tên miền của các nhà cung cấp dịch vụ.
3.3. Cấu Hình Hệ Thống Dịch Vụ Thư Điện Tử Với Mã Nguồn Mở An Toàn
Dịch vụ gửi nhận thư điện tử (email) là một trong những dịch vụ quan trọng và được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Trong giải pháp này, hệ thống cung cấp dịch vụ thư điện tử được thiết kế phân tán để đảm bảo khả năng mở rộng của hệ thống khi có dung lượng truy xuất lớn. Thiết kế của hệ thống thư điện tử được trình bày trong sơ đồ sau. Cơ chế xoay vòng (round robin) của DNS được sử dụng để phân phối thư điện tử vào các mail gateway của hệ thống.Thư điện tử sau khi được kiểm tra xong tại mail gateway sẽ được phân bổ về một trong các máy chủ chứa hộp thư (mailbox) theo thông tin chỉ dẫn của trong LDAP. Hệ thống thư điện tử hỗ trợ các giao thức an tòan (secure) dựa trên nền tảng công nghệ SSL/TLS. Hệ thống thư điện tử cũng cung cấp một tiện ích thư điện tử qua giao diện web (Webmail) sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt (và nhiều ngôn ngữ khác) nhằm cung cấp một công cụ thuận tiện và dễ dàng cho người sử dụng ở bất kỳ nơi nào trên thế giới.
IV. Giải Pháp Bảo Vệ Hệ Thống Intranet Internet Với Mã Nguồn Mở
An ninh mạng là yếu tố then chốt trong việc xây dựng Intranet Internet. Sử dụng mã nguồn mở không có nghĩa là bỏ qua vấn đề bảo mật. Thực tế, các công cụ bảo mật mã nguồn mở có thể cung cấp các giải pháp mạnh mẽ và linh hoạt để bảo vệ hệ thống khỏi các mối đe dọa. Một hệ thống bảo vệ cần có tường lửa, hệ thống phát hiện xâm nhập, và các công cụ kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu. Tường lửa kiểm soát lưu lượng mạng ở tầng mạng (network layer), ngăn chặn các truy cập không hợp lệ. Hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS) giám sát lưu lượng mạng, cảnh báo các dấu hiệu tấn công từ bên ngoài hoặc bên trong mạng. Hệ thống kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu phát hiện các thay đổi bất thường trong hệ thống tệp, giúp xác định và loại bỏ hậu quả của các xâm nhập thành công.
4.1. Thiết Lập Tường Lửa Và Hệ Thống Phát Hiện Xâm Nhập IDS Với Mã Nguồn Mở
Tường lửa sẽ được thiết lập để kiểm sóat các lưu thông tại tầng mạng (network layer), những lưu thông không hợp lệ sẽ bị ngăn chặn lại tại firewall để giảm thiểu nguy cơ xâm nhập hệ thống.Hệ thống IDS giữ vai trò như một người giám sát các lưu thông trong hệ thống mạng và đưa ra các cảnh báo (attact alert) khi có các dấu hiệu xâm nhập từ bên ngòai hoặc ngay bên trong nội bộ mạmg. Hệ thống này thường không ngăn chặn các xâm nhập nhưng có nhiệm vụ phát hiện các bất thường dựa trên việc nhận dạng các dấu hiệu tấn công (attacking signature) đã được ghi nhận và công bố trên thế giới.
4.2. Kiểm Tra Tính Toàn Vẹn Dữ Liệu Và Lưu Trữ Nhật Ký Hệ Thống Syslog
Kiểm tra tính tòan vẹn của hệ thống tệp là một giải pháp cho phép truy tìm các chương trình được cài đặt thêm vào hệ thống để thực thi các mục đích xâm nhập. Trong giải pháp này, chữ ký (signature) của tất cả các tệp quan trọng (phần mềm, dữ liệu…) sẽ được lưu trữ vào một nơi an tòan. Dữ liệu nhật ký (syslog) là những dữ liệu phát sinh trong quá trình họat động của hệ thống ghi nhận các họat động bên trong và các tác động từ bên ngòai vào hệ thống. Dữ liệu nhật ký được sử dụng trong việc kiểm tra các họat động của hệ thống và xác định nguyên nhân các sự cố. Trong giải pháp xây dựng, tất cả các dữ liệu nhật ký của hệ thống được lưu trữ tập trung vào một cơ sở dữ liệu trung tâm.
V. Quản Trị Hệ Thống Intranet Internet Hiệu Quả Bằng Mã Nguồn Mở
Quản trị hệ thống là yếu tố then chốt đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả của Intranet. Việc sử dụng mã nguồn mở cung cấp nhiều công cụ và phương pháp quản trị linh hoạt. Các công cụ quản trị hệ thống cho phép kiểm soát hoạt động và cấu hình của hệ thống. Các công cụ quản trị dịch vụ cho phép cấp quyền sử dụng cho người dùng, quản lý thông tin người dùng, và thiết lập các thông số liên quan đến các dịch vụ cung cấp. Trong giải pháp này, các ứng dụng web được sử dụng để cung cấp các chức năng cần thiết cho việc vận hành hệ thống và cung cấp dịch vụ. Các chức năng của hệ thống quản trị được chia thành 02 nhóm “Quản trị hệ thống” và “Quản trị dịch vụ”
5.1. Quản Trị Dịch Vụ Và Tài Khoản Hệ Thống Intranet Với Giao Diện Web
Nhóm chức năng quản trị hệ thống cung cấp cho người quản trị hệ thống (system administrator) các công cụ kiểm sóat sự vận hành và thay đổi cấu hình của hệ thống. Bộ các công cụ quản trị riêng cho từng dịch vụ hệ thống (DNS, HTTP, SMTP, POP/IMAP, FTP, Proxy…) được tích hợp trong một giao diện chung. Một ứng dụng web được xây dựng cung cấp các chức năng cần thiết cho việc quản trị tất cả các tài khỏan hệ thống (system-level account) được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu LDAP.
5.2. Cấp Quyền Sử Dụng Và Thiết Lập Thông Số Dịch Vụ Intranet Mã Nguồn Mở
Nhóm chức năng quản trị dịch vụ cung cấp cho người quản lý dịch vụ các công cụ cấp quyền sử dụng cho người sử dụng, quản lý thông tin người dùng và thiết lập các thông số liên quan đến các dịch vụ cung cấp được lưu trữ trên LDAP. Các chức năng chính gồm : Cấp tài khỏan truy cập dịch vụ thư điện tử, truyền tệp dữ liệu(FTP), kết nối từ xa. Thiết lập các thông số đặc thù cho các dịch vụ cung cấp như : định tuyến địa chỉ (mail routing), dung lượng (quota) hộp thư, các địa chỉ bí danh (mail alias), tạo lập nhóm địa chỉ, địa chỉ chuyển tiếp….Cấp hộp thư điện tử (mailbox).
VI. Cấu Trúc Dữ Liệu LDAP Trong Hệ Thống Intranet Internet
LDAP (Lightweight Directory Access Protocol) là một giao thức được thiết kế để truy vấn và cập nhật các thư mục(directory service) trên hệ thống mạng máy tính. LDAP cung cấp khả năng thực hiện các tác vụ (operation) như tìm kiếm, di chuyển, thêm, xoá,. các dữ liệu trên thư mục LDAP, là một dạng cơ sở dữ liệu theo chuẩn X.500 được thiết kế tối ưu cho các tác vụ truy vấn. LDAP đóng một vai trò rất quan trọng làm hạt nhân cho việc xác thực trung tâm (centralized authentication) cho tất cả các tài khỏan trong hệ thống và cũng là nơi lưu trữ nhiều thông tin quan trọng về hệ thống và dịch vụ cung cấp.
6.1. Giới Thiệu Về LDAP Và Cấu Trúc Dữ Liệu Sử Dụng Trong Giải Pháp
Dữ liệu trong thư mục LDAP được tổ chức theo cấu trúc cây liên kết các mục dữ liệu (entry). Một mục dữ liệu có thể có nhiều thuộc tính (attribute) và mỗi thuộc tính có thể chứa một hay nhiều giá trị (đa trị) của một kiểu dữ liệu nhất định được định nghĩa khi thiết lập cơ sở dữ liệu. Mỗi mục dữ liệu (entry) được xác định bằng một tên duy nhất là gọi là tên phân biệt (Distinguished Name) hoặc đơn giản là DN.
6.2. Thiết Kế Cấu Trúc Phân Cấp Và Dữ Liệu Trong LDAP Để Quản Lý Intranet
Cấu trúc LDAP được thiết kế thành nhiều cấp (xem sơ đồ sau) với mục đích phân vùng quản lý dữ liệu và khả năng mở rộng hệ thống sau này. Cấp 1 trong cấu trúc này là một đối tượng biểu diễn tên tổ chức quản lý hệ thống mạng, ví dụ o=CESTI. Cấp 2 trong cấu trúc này là các đối tượng biểu diễn các miền (domain) được quản lý độc lập bởi tổ chức này.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Xây dựng hệ thống mạng intranet internet sử dụng phần mềm mã nguồn mở