Trung Tâm Thông Tin Khoa Học Công nghệ Tp Hồ Chí Minh --oOo-- TÀI LIỆU XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG INTRANET/INTERNET SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ Phiên bản 2.1 Tháng 07/2007 MỤC LỤC PHẦN I : GIỚI THIỆU. Tính cần thiết của đề tài. Phần mềm mã nguồn mở (Open Source Software - OSS). Giới thiệu về phần mềm mã nguồn mở.
Các ưu điểm của phần mềm mã nguồn mở. Tóm lược tình hình sử dụng phấn mềm mã nguồn mở. Trên thế giới. Tại Việt nam.
Kết quả khảo sát sử dụng phần mềm mã mở. Một số nhận xét từ kết quả khảo sát.17 PHẦN II : MÔ TẢ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG. Các yêu cầu chung. Kiến trúc của hệ thống mạng.
Kiến trúc của hệ thống dịch vụ. Hệ thống cung cấp dịch vụ. Hệ thống xác thực trung tâm. Hệ thống phân giải tên miền.
Hệ thống dịch vụ thư điện tử. Hệ thống cung cấp dịch vụ web. Hệ thống dịch vụ truyền dữ liệu (FTP). Hệ thống dịch vụ truy cập từ xa.
Hệ thống truy cập Internet qua proxy .Hệ thống bảo vệ. Các hệ thống quản trị. Cấu trúc dữ liệu LDAP. Giới thiệu về LDAP.
Cấu trúc dữ liệu sử dụng trong giải pháp. Phần mềm sử dụng trong giải pháp. Các tiêu chí lựa chọn phần mềm. Đánh giá các phần mềm mã mở .Các phần mềm sử dụng trong giải pháp .62 PHẦN III : ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG.
Môi trường thử nghiệm. Đánh giá hệ thống. Hệ thống xác thực trung tâm. Hệ thống phân giải tên miền (DNS).
Hệ thống cung cấp dịch vụ web. Hệ thống thư điện tử. Hệ thống truyền tệp. Hệ thống bảo vệ .75 PHẦN IV : TÀI LIỆU.
Cài đặt hệ thống. Cấu hình hệ thống. Tạo các chứng thực cho các máy chủ. Cấu hình máy chủ LDAP.
Cấu hình máy trạm LDAP. Cấu hình lớp xác thực SASL. Cấu hình máy chủ FTP. Cấu hình máy chủ cổng thư điện tử.
Cấu hình máy chủ lưu hộp thư điện tử. Cấu hình hệ thống chống virus. Cấu hình chống virus và thư rác cho hệ thống thư điện tử.88 PHỤ LỤC A : CÁC TỆP DỮ LIỆU KHỞI ĐỘNG LDAP.91 1 Khởi động LDAP : init.91 2 Thêm tài khỏan FTP : ftp-user.92 3 Thêm tài khỏan hệ thống: login.93 4 Thêm nhóm hệ thống : group.93 PHỤC LỤC B: CÁC TỆP CẤU HÌNH .95 1 Phần mềm Cyrus SAL .95 2 Phần mềm máy chủ LDAP .95 3 Phần mềm máy trạm LDAP .97 4 Phần mềm Apache HTTP.99 5 Phần mềm ProFTP.103 6 Phần mềm Postfix .106 7 Phần mềm MailScanner .113 8 Phần mềm Freeradius .157 PHẦN I : GIỚI THIỆU 1. Tính cần thiết của đề tài.
Trong hệ thống thông tin, mạng máy tính đóng một vai trò rất quan trọng và là trục xương sống của hệ thống thông tin. Nếu mạng máy tính hoạt động không ổn định, toàn bộ hệ thống thông tin sẽ bị ảnh hưởng và kết quả là mọi công việc sẽ bị ảnh hưởng theo hiệu ứng dây chuyền. Để có một hệ thống mạng hoạt động ổn định, cần phải có đầu tư rất lớn cho phần mềm, cho thiết bị , cho đội ngũ kỹ thuật và cho cả người sử dụng cuối. Trong thời điểm hiện nay, các phần mềm sử dụng hầu hết là các bản sao chép không hợp lệ và các doanh nghiệp chưa nhận thức rõ được về chi phí cho các bản quyền phần mềm và hậu quả của việc sử dụng này.
Theo điều tra của tổ chức BSA(Business Software Alliance) và IDC vào năm 2005, Việt nam là nước có tỷ lệ vi phạm bản quyền phần mềm cao nhất thế giới là 92% và gần đây, các cơ quan chức năng của Việt Nam đã xử phạt một số công ty máy tính cài đặt những phần mềm không có bản quyền. Trong tương lai khi Việt nam gia nhập WTO , vấn đề bản quyền sẽ trở nên một rào cản thật sự đối với các doanh nghiệp khi các nhà sản xuất phần mềm với sự hỗ trợ của luật phát sẽ có biện pháp mạnh buộc các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các cam kết về bản quyền phần mềm của chính phủ. Phần mềm nguồn mở sẽ là "một giải pháp hữu hiệu” trong cuộc chiến chống lại tình trạng vi phạm bản quyền hiện nay. Không ai muốn dùng phần mềm không hợp pháp nhưng chi phí cho các phần mềm này hiện nay vuợt quá khả năng tài chính của các doanh nghiệp và người sử dụng mặc dù một số nhà sản xuất đã có chính sách giá đặc biệt cho các nước tại khu vực châu Á.
Giá của một bộ phần mềm tối thiểu để cho một máy tính có thể làm việc gồm MS Windows và MS Office cũng đã mất hàng trăm USD hoặc các phần mềm cho máy chủ như MS Windows 2000 Server, MS SQL 2000 Server với số lượng người dùng hạn chế cũng đã trên dưới 2. Theo những thông tin chúng tôi có được, phần mềm mã nguồn mở đã được sử dụng trong một số hệ thống mạng tại Việt nam nhưng hiện tại vẫn chưa có một giải pháp tích Trang 4 hợp cho một hệ thống mạng Internet/Intranet và có thể triển khai giải pháp này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Một ví dụ cho điều này là việc xây dựng hệ thống mạng HCM CityWeb đã sử dụng một giải pháp tích hợp của công ty Siemens với một chi phí rất cao cho dù tất cả phần mềm sử dụng đều là phần mềm mã nguồn mở có thể tải tự do trên Internet. Cần nói thêm rằng, chủ đầu tư dự án này đã mời một số đơn vị đã có kinh nghiệm xây dựng những hệ thống mạng Intranet/Internet lớn như Đại học quốc gia, Đại học Kỹ thuật, Phân viện Công nghệ thông tin tại Tp.
Hồ Chí Minh. nhưng những đơn vị này đều từ chối hoặc không tham gia dự án. Kinh nghiệm sử dụng phần mềm mã nguồn mở trên thế giới cho thấy , chi phí lớn nhất không nằm ở bản thân phần mềm nhưng ỏ việc tích hợp các phần mềm có sẵn (được cung cấp tự do) thành một giải pháp đáp ứng được các yêu cầu sử dụng và việc đánh giá khả năng họat động của các phần mềm này trong giải pháp tích hợp. Nhóm thực hiện đề tài cũng đã tiến hành khảo sát tại một số đơn vị đang quản lý và khai thác các hệ thống mạng cung cấp dịch vụ tương đối lớn tại thành phố Hồ Chi Minh như Trung tâm điện toán Truyền số liệu khu vực II (VDC), công ty FPT (FPT Information System), Đại học Quốc gia TP.HCM, công ty REE.
Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết các đơn vị này đều sử dụng các giải pháp do nước ngòai cung cấp hoặc các phần mềm thương mại. Ở các đơn vị có sử dụng phần mềm mã mở, việc tích hợp các phần mềm là một khó khăn lớn, do không có đủ đầu tư tài chính và cả nhân lực cho việc nghiên cứu tích hợp các sản phẩm phần mềm mã mở riêng rẽ thành một giải pháp có thể sử dụng và chuyển giao cho các đơn vị khác. Điển hình như Đại Học Quốc Gia (ĐHQG) thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những đơn vị đầu tiên và đi đầu trong việc nghiên cứu sử dụng phần mềm mã mở nhưng hiện nay trong hệ thống mạng ĐHQG đang sử dụng giải pháp của Sun Solaris và hiện nay cũng không có đủ nhân lực cho việc tích hợp và sử dụng các phần mềm mã mở. Từ thực tế này, một giải pháp tích hợp cho hệ thống mạng Internet/Intranet trên nền các phần mềm mã nguồn mở có thể giúp các tổ chức nhà nước, trường học, các doanh nghiệp… tiết kiệm đáng kể chi phí đầu tư và triển khai nhanh chóng một hệ thống mạng.
Giải pháp sử dụng mã nguồn mở cũng là một giải pháp cho vấn đề bản quyền Trang 5 phần mềm nhằm tránh sự phụ thuộc vào các sản phẩm thương mại và các ràng buộc pháp lý trong giai đọan hội nhập nhanh với thế giới như hiện nay. Đối tượng sử dụng sản phẩm này là các đơn vị cơ quan nhà nước, trường học, các doanh nghiệp và các nhà cung cấp dịch vụ (ISP)… có nhu cầu xây dựng một hệ thống mạng Intranet/Internet. Sản phẩm sẽ dễ sử dụng và quản trị để có thể phục vụ cho các đơn vị có mặt bằng công nghệ thông tin tương đối thấp như ở nhiều các cơ quan, đơn vị nhà nước như hiện nay. Phần mềm mã nguồn mở (Open Source Software - OSS) 2.
Giới thiệu về phần mềm mã nguồn mở. - Tên gọi “phần mềm mã nguồn mở” có lẽ không chính xác nếu xét trên nguồn gốc phát sinh của lọai phần mềm này. Tên gọi “Phần mềm tự do” (free software) có lẽ chính xác hơn với lọai phần mềm này và cũng thể hiện được tinh thần của Richard Stallman, người đưa có công đầu trong việc đưa ra giấy phép nguồn mở GPL (General Public Licence) cho lọai phần mềm “tự do” này. Trong đề tài này chúng tôi vẫn sử dụng tên gọi phần mềm mã nguồn mở nhưng được hiểu là phần mềm “tự do” căn cứ trên định nghĩa về lọai phần mềm này như sau: Người sử dụng có quyền tự do phân phối lại (redistribute) phần mềm.
Mã nguồn phải được công bố tự do. Người dùng có thể thực hiện các sửa đổi trong phần mềm. Không hạn chế việc ai sẽ sử dụng mã nguồn. Nguồn : http://www.org/docs/definition.php - Phần mềm mã nguồn mở không có nghĩa là phần mềm có chất lượng thấp (inferior software).
Một số phần mềm mã nguồn mở đã chứng tỏ sự ưu việt so với các sản phẩm khác. Apache HTTP là một ví dụ tiêu biểu cho sự ưu việt này. Trang 6 - Phần mềm mã nguồn mở cũng không có nghĩa là hoàn toàn miễn phí khi sử dụng. Phần mềm mã nguồn mở có nghĩa là sử dụng tiền một cách khôn ngoan hơn (money wise).
Phần mềm mã nguồn mở vẫn cần các chi phí cho các dịch vụ liên quan. Ví dụ chi phí cho việc cài đặt hoặc chi phí cho sự hỗ trợ sử dụng phần mềm. Sự khôn ngoan còn thể hiện ở quyền lợi của người dùng trên phần mềm sử dụng. Điều này tương tự như mua một chiếc xe, người mua có quyền tìm hiểu xem trong xe có các bộ phận gì, hoạt động như thế nào.
Người mua cũng có thể thay thế các bộ phận này bằng một bộ phận của một nhà sản xuất khác nếu thấy điều này phù hợp hơn hoặc tự sửa chữa các bộ phận hư hỏng của xe. Phần mềm mã nguồn mở cho phép chúng ta làm tất cả việc này.