Chương 1 Tích vô hướng trong không gian vector Euclid Trong không gian vector ta có các khái niệm cơ bản như độc lập tuyến tính, phụ thuộc tuyến tính, tập sinh, cơ sở, tọa độ, không gian con k-chiều (đường thẳng, mặt phẳng,. Ngoài các phép toán cộng, trừ các vector, nhân một số với một vector ta cần đến phép toán mới để diễn tả các khái niệm mang nội dung hình học nhiều như: Độ dài của vector, góc giữa hai vector, tính trực giao, thể tích khối đa diện. Đó là phép toán nhân vô hướng của hai vector. Phép toán đó cũng cho ta khái niệm không gian vector Euclid (có thể xem chỉ tiết trong [8]).1 Định nghĩa không gian vector Euclid Định nghĩa 1.
Một không gian vector ÏE trên trường số thực R được gọi là một không gian vector Euclid thực nêu có một dạng song tuyến tính déi xting (a, 3) : Ex E —› R thỏa mãn điều kiện (œ, œ) > 0 véi moi vector a 4 0. Dang song tuyén tính đối xứng này được gọi 1a tich v6 hutdng cha E. N6i cach khac, tich v6 huéng ctia hai vector a, 3 € E 1a sé thuc (a, 3), ky hiéu đơn giản là a.,9, thỏa mãn bốn tiên đề sau C1) a.œ = 0 khi và chỉ khi œ = 6. Ta xét một số ví dụ về không gian vector Euclid.
Các không gian sau cùng tích vô hướng xác định (1) Không gian vector tự do trong hình học sơ cấp là một không gian vector Euclid với tích vô hướng #. (2) Giả sử E là không gian vector thực n chiều và *¡. Z„ là một cơ sở của n nó. Có thể định nghĩa một tich v6 huéng trén E nhu sau: Néu a= » we i=1 n n và Ø = S` ;£} thì ta đặt #.
Nói riêng nếu JE = R" thi tích vô i=l ¡=1 hướng trên là /ích vô hướng chính tắc trên TR". Chudn hay d6 dai cia mét vector @ € E là đại lượng |đ| = Va.Néu [đi = 1 thì ở được gọi là mét vector định chuẩn. Khái niệm chuẩn là mở rộng khái niệm độ dài thông thường lên không gian nhiều chiều. Với mọi vector a= (a1, .,dn) € R” tacé [đi = Va12 +.
Dễ thấy chuẩn của một vector có những tính chất cơ bản sau (q) [3| >0v# cE;|#| # = khi và chỉ khi # = đ (@2) |cở| = |e|.[ø'| ve R;Vở eE => (3) B = a là vector dinh chudn cia moi vector @ z ở. a Chuẩn của một vector cũng thỏa mãn những bất đẳng thức quen thuộc trong hình học. Hai bất đẳng thức sau được sử dụng rộng rãi trong các ví dụ ứng dụng tích vô hướng là 1. Với mọi vector a, # z 0 của E ta goi géc gitta a, kị là góc ¿ với Ú < ¿ < 7 sao cho #.|6| Khái niệm này phù hợp với khái niệm góc thông thường trong hình học.
Kết quả 3 sau cũng gọi là Định lý cosin: Nếu ¿ là góc giữa hai vector ®, Lị thì l# + BI = 2 lal? + I#| +2[ |: H - COS (2. Giả sử Sì và 5› là hai tập hợp các vector trong E. Ta gọi 6 frực giao với S› nêu 3.8 = 0 véi moi vector @ € Si, ở € S$. Do tính đối xứng của tích vô hướng nên nếu và kị trực giao với nhau thì ở và đ cũng trực giao với nhau.
Ta có định lý mở rộng của Định lý Pitago: Néu @, ở là hai vector trực giao thi |@ + BP =|đ|?+ i. e Hệ vector ei, So, " *#„ của không gian vector Euclid IE được gọi là một hệ trực giao nêu các vector của hệ đôi một trực giao với nhau,tức là ee =0 với mọi ? # j. e Hệ vector , ởs,. £„ của không gian vector Euclid IE được gọi là một hệ trực chuẩn nêu nó là hệ trực giao và độ dài mỗi vector bằng 1.
(1) Mỗi hệ trực giao không chứa vector không đều là hệ độc lập tuyến tính. (2) Nếu hệ vector `), hề "¿ là hệ trực glao và không chứa vector không thì A CỊ CI Ck hệ ; vy 7 ) là hệ trực chuẩn. Peay Pea Pe (3) Mọi không gian vector Euclid hữu hạn chiều đều có cơ sở trực chuẩn. Tính chất (3) được chứng minh bằng phép trực giao hóa Gram-Schmidt: Trong E cho hé vector déc lập tuyến tính a1, Oo,.
Khi đó hệ vector địch ,= = a, - @» Ay) By Ổn, ổ1) fn ? 4 Soe F i i=1 a (8,7) là một hệ trực giao, độc lập tuyến tính trong E va khong gian con sinh bởi # su a Om trùng với không gian con sinh bởi Ba. Bn _- Phép chuyén tit hé vector Oy. Om sang hệ vector Ø¡,. Bn như trên gọi là phép trực giao hóa Gram-Schmidt hệ vec- tor a1, sua uc 1.2 Các đẳng thức vector và bất đẳng thức vector 1.1 Các đẳng thức vector (1) Badiém A, B, C thang hang khi và chỉ khi có một trong các đẳng thức vector ° AB= kAỞ:; ° AỞ= kAB; © OC=kOA + (1 — k)OÖ với O là điểm tùy ý vak £0.
(2) Bốn điểm A, B, Œ, D là bốn đỉnh của hình bình hành khi và chỉ khi AB = DC hoac AD = BC. (3) Hai đường thẳng A7, Œ7) song song hoặc trùng nhau khi và chỉ khi AB= kOD. (4) Diém M chia doan AB theo ty s6 k 4 1 duoc dién ta 1a MA=kMB. (5) AM latrung tuyén ciia tam giéc ABC khi va chi khi AB + AC'= 2AM.
(6) G là trọng tâm tam giác 1C khi và chỉ khi GA +GB+ Gỏ = ở.CD= 0 khi va chi khi AB _L CD. (8) Quy tac xen điểm: với mọi ba điểm A, Ö, Œ ta có AC = AB + BC hay 1a AB + BC + CA = 0. Véin diém Aj, Ay, ., An ta c6 A, Ag + AgA3 +. + An—1An + AnAl = 0.2 Các bất đẳng thức vector Dễ chứng minh được các bất đẳng thức sau: (9) +.| |, dấu đẳng thức xảy ra ——- t, cùng hướng.| |, dấu đẳng thức xảy ra — , ở ngược hướng.
q1) [# + #| < [| + [ở |, dấu đẳng thức —— +, ở cùng hướng. (2) [# — | < [| + [#|, dầu đẳng thức — , + ngược hướng. (3) [+ ở + | < [ở|+ [| + [#|, dầu đẳng thức xảy ra —> +, ở, tử cùng hướng.3 Tích vô hướng trong hình học phẳng Để sử dụng được tích vô hướng trong giải toán hình học ta cần biết một số kỹ thuật cơ bản sau: Kỹ thuật I. Sử dụng các điều kiện trong Mục 1.2, chuyển ngôn ngữ hình học sang ngôn ngữ vector.
"Bình phương vô hướng" một đẳng thức vector đã có hoặc sử dụng "đặc trưng của vector không". Kết hợp với tọa độ vector để thực hiện tính toán.1 Chứng minh hệ thức hình học và tính biểu thức Cách thức chứng mỉnh e Khi phải chứng minh hệ thức chứa độ dài đoạn thang hoặc tích các độ dài đoạn thẳng, chúng ta có thể chuyển hệ thức trên về dạng chứa bình phương vô hướng của các vectơ tương ứng. e Để chứng minh đẳng thức vector, về phải là vector không, ta có thể áp dụng tính chất đặc trưng của vector không. Các ví dụ minh hoa Vi du 1.
Cho tam gidc ABC cé trong tim G. Goi a = BC, b = CA,c = AB va M 1a điểm bất kỳ. Chứng mỉnh rằng MA? + MB? + MC?= 3MG? + gi +Ù?+?). Công thức trên gọi là công thức Leibniz.Ví dụ[L3| Ching minh.
Ta cé MA=MG+ GA, bình phương hai về ta được MA? = (MCG + GA)? = MC? + GA? + 2Mỏ. 10 MB? = (MG + GB)? = MG? + GB? +2MG.GB, MC? = (MG + GC)? = MC? + GC? + 2MG. Suy ra MA? + MB2+MC2 = 3MC2+ GA? + GB? + GC. a2 +2 + c?) Vay M A?+M B?+MC?= 3MG? + ie +?+?).
Cho tam giác ABŒ, BƠ = a, ŒA = b, AB = c. Với điểm M thuộc cạnh AB. Chứng minh rằng c2.Ví dụ[L4| , —> —> Chứng minh. Trước hệt ta phân tích vector C MỸ theo hai vector C4 và CB.
Giả sử CA = "Ta co CB on AC m Tở m AB AO+CB T mặn "MR ACH AP. 11 Bằng cách phân tích MỎ-MẦ= —”—` (MẺ—MẢ) m+m Suy Ta _, MC =—"_™ ” WB. m+n m+n Từ đó thu được CM = weoA+ waCB. Bình phương vô hướng ta có AB2.CM2 = MA2CB? + MB?CA? +2MA.CA = MACB?+ MBCA? + MA.
Oo Từ công thức này ta có thể tính được độ dài của một số đường theo ba cạnh tam giác, chẳng hạn đường trung tuyến: Khi 1⁄/ là trung điểm AB thi 2 2 2 2,2 2Œ 2É ,C (21 p2_— 2 .mẹ + TT + Cc’) Suy ra 1 me = 1 [2(” +02) - £]. Đây là công thức trung tuyén trong tam gidc ABC. Cho tứ giác lồi ABŒD nội tiếp trong một đường tròn. Gọi #' là giao của hai đường chéo AC, BD va E 1a giao của hai đường thẳng 4D, BƠ.
Giả sử Aƒ, N lần lượt là trung điểm của 4Ð, CD. Chứng minh rằng a N_ AB CD ‘|CD ABI Chiing minh. Dat 1 1 ZAEB=7, EC=c, ED=d, @=— EC, 7 = a € AB AE _ BE Vì ABCD là tứ giác nội tiép nén —~ = —— =k. Suy ra PA= keŸ và CD CE DE EB= kdỷ i.ViF € AC va F € BD nén t6n tại các số z, thỏa mãn EF = «BA +(1—2)BC = ake + (1 ae xả EF = yEB+(1—y)ED =ykdi +(1—y)df.
Từ đó _ TC và Ó SUY Ta # = (Ne ay EF - mà [(kd~ e} 7 +(ke— d) 7], suy ra EF*= Filed — 6) +(ke — đ)”+2(kd — e)(ke — d)cosy). Mặt khác ta có MN = 5(AD + BC) = 5(ED ~ BA + BC ~ BB) - l(a — ke) Ÿ +(c— kd) 7] Suy ra 1 MN? = qld ke)? + (e— kd)? + 2(d — ke)(c — kd) cosy]. Nhu vay ta có MA? 1/I=1\ 1/1 EF? k 4 k) Suy ra ‘|CD ABI 4 MN AB CD EF 13 Ta có điều phải chứng minh. Cho tam giác 43C không vuông, ?ï là trực tâm.
Chứng minh rằng. b 7¬ cos 4 cos B cos Chiing minh. Dat 7=—* HA+ b HB+ GHC. cos A cos B cos Ta chọn phương án tính tích vô hướng của 7Ì và HA.
Ta có THA = ia o HAY HB cos HB, HA) cos A cos + GHC cos(HC, my) cos = HA.k(sin A—sin(B + C)) =0, ne _ HA HB HC cosA cosB cosC” Tương tự ta cũng có 7t. Ba diém H, B, A khong thang hang khang dinh T= '. Ta có điều phải chứng minh. oO Cũng có thể dùng phương án tính ì.Aỏ để chứng minh.
Cho ngũ giác đều 4Œ có tâm là Ó. Chứng minh rằng — OÄ + OB + OỞ + OÖ + OẺ = ở. Ý trông chứng mình.