Tổng quan nghiên cứu

Sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đang tạo ra áp lực rất lớn lên hệ thống cung ứng điện năng. Báo cáo thống kê năng lượng thế giới cho thấy nhu cầu tiêu thụ năng lượng toàn cầu tăng 2,2% mỗi năm, trong đó nhiên liệu hóa thạch vẫn chiếm tới 85,2% tổng cơ cấu năng lượng và nhiệt điện than đóng góp khoảng 38% sản lượng điện toàn cầu. Tại Việt Nam, việc đảm bảo cân bằng giữa cung và cầu điện năng đòi hỏi công tác vận hành hệ thống phải đạt độ chính xác cao nhằm hạn chế tối đa tình trạng lãng phí công suất nguồn phát hoặc cắt điện cục bộ làm đình trệ sản xuất.

Thực tế tại các đơn vị điện lực cho thấy công tác dự báo phụ tải ngắn hạn hiện nay chủ yếu vẫn dựa vào phương pháp chuyên gia và kinh nghiệm vận hành của các kỹ sư điều độ, dẫn đến rủi ro sai số lớn. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật điện tử của tác giả Lê Ngọc Tuấn tại Trường Đại học Sao Đỏ tập trung giải quyết bài toán dự báo công suất phụ tải điện ngắn hạn thông qua việc xây dựng mô hình lai kết hợp giữa giải thuật đại số tuyến tính và mạng nơ-ron nhân tạo.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là dự báo chính xác hai thông số đặc biệt quan trọng trên biểu đồ phụ tải hàng ngày gồm công suất đỉnh cực đại và công suất đáy cực tiểu. Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh với nguồn dữ liệu chuỗi thời gian thu thập liên tục trong 1125 ngày từ ngày 01 tháng 06 năm 2016 đến ngày 30 tháng 06 năm 2019. Kết quả của nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp giảm sai số tương đối trung bình xuống dưới 7%, cung cấp công cụ đắc lực hỗ trợ điều độ lưới điện vận hành an toàn, kinh tế và tối ưu hóa kế hoạch bảo dưỡng nguồn điện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa lý thuyết xử lý tín hiệu hiện đại và mạng nơ-ron nhân tạo. Khung lý thuyết chính bao gồm:

Mô hình mạng nơ-ron truyền thẳng nhiều lớp với thuật toán học lan truyền ngược Levenberg - Marquardt. Mạng sử dụng hàm kích hoạt phi tuyến sigmoid lưỡng cực tại lớp ẩn để xấp xỉ các mối quan hệ phi tuyến phức tạp giữa phụ tải điện và các yếu tố thời tiết.

Lý thuyết phân tích ma trận và tối ưu hóa sai số bình phương cực tiểu thông qua giải thuật phân tích giá trị kỳ dị. Phương pháp này giải quyết triệt để bài toán hệ phương trình đa ẩn có độ ổn định thấp và ma trận không đủ hạng, cho phép phân rã không gian dữ liệu để xác định trọng số tuyến tính tối ưu.

Các khái niệm then chốt trong nghiên cứu bao gồm: công suất đỉnh cực đại trong ngày, công suất đáy cực tiểu trong ngày, nhiệt độ môi trường trung bình, sai số tương đối trung bình, sai số tuyệt đối trung bình và sai số cực đại.

Mô hình lai đề xuất hoạt động theo nguyên lý phân rã tín hiệu: khối tuyến tính xác định xu hướng cơ bản của chuỗi dữ liệu, sau đó khối phi tuyến sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo để ước lượng và bù trừ phần dư sai số còn lại, từ đó tổng hợp thành tín hiệu dự báo cuối cùng với độ chính xác vượt trội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm mô phỏng trên nền tảng phần mềm kỹ thuật số chuyên dụng:

Nguồn dữ liệu và quy mô mẫu: Bộ dữ liệu thực nghiệm bao gồm 1125 quan sát chuỗi thời gian hàng ngày được thu thập đồng bộ từ Công ty Điện lực thành phố Hạ Long và Trạm Khí tượng Thủy văn thành phố Hạ Long trong giai đoạn từ tháng 06 năm 2016 đến tháng 06 năm 2019. Phương pháp chọn mẫu là chọn toàn bộ chuỗi thời gian liên tục nhằm phản ánh đầy đủ tính chu kỳ tuần hoàn, biến động theo mùa và đặc thù tiêu thụ điện tại trung tâm du lịch biển.

Phân chia tập dữ liệu: Bộ mẫu 1125 ngày được phân chia theo tỷ lệ 2:1, trong đó 750 ngày đầu tiên (tương đương 66,67% tổng dữ liệu) dùng làm tập học để tối ưu hóa trọng số mô hình, và 375 ngày còn lại (tương đương 33,33% dữ liệu) được sử dụng độc lập để kiểm tra và đánh giá độ chính xác thực tế.

Phương pháp phân tích và trích chọn đặc tính: Từ không gian 60 ngày dữ liệu quá khứ ban đầu, giải thuật phân tích giá trị kỳ dị được áp dụng để trích xuất 9 đặc tính đầu vào có mức độ tương quan và hệ số phụ thuộc cao nhất cho từng bài toán. Khối phi tuyến được cấu hình với 9 nút đầu vào, 1 lớp ẩn gồm 65 nơ-ron và 1 nút đầu ra, huấn luyện qua 500 vòng lặp nhằm hạn chế hiện tượng quá khớp và đảm bảo tính hội tụ tối ưu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình tính toán và mô phỏng thực nghiệm đã đem lại những phát hiện quan trọng về cấu trúc phụ tải điện tại thành phố Hạ Long:

Thứ nhất, giải thuật phân tích giá trị kỳ dị đã rút gọn thành công không gian biến từ 60 ngày quá khứ xuống 9 thông số đặc trưng đầu vào có ảnh hưởng chi phối. Đối với công suất đỉnh, 9 biến đầu vào tối ưu gồm 3 giá trị công suất đỉnh tại các ngày d-1, d-2, d-6; 3 giá trị công suất đáy tại các ngày d-1, d-2, d-12; và 3 giá trị nhiệt độ trung bình tại các ngày d-1, d-4, d-5. Đối với công suất đáy, 9 biến được chọn gồm 3 giá trị công suất đáy tại ngày d-1, d-2, d-10; 2 giá trị công suất đỉnh tại ngày d-1, d-2; và 4 giá trị nhiệt độ trung bình tại các ngày d-1, d-3, d-5, d-9.

Thứ hai, mô hình tuyến tính sử dụng giải thuật phân tích giá trị kỳ dị đạt độ chuẩn xác ấn tượng. Khi dự báo công suất đỉnh, sai số tương đối trung bình trên tập học đạt 6,67% và trên tập kiểm tra là 7,50%, sai số tuyệt đối trung bình là 4,97 MW. Khi dự báo công suất đáy, sai số tương đối trung bình tập học chỉ 5,33% và tập kiểm tra đạt 6,73%, với sai số tuyệt đối trung bình là 11,52 MW.

Thứ ba, khối ước lượng phi tuyến độc lập bằng mạng nơ-ron nhiều lớp cho sai số tương đối trung bình trên tập kiểm tra là 11,09% đối với công suất đỉnh và 10,26% đối với công suất đáy.

Thứ tư, khi tích hợp thành mô hình lai hoàn chỉnh giữa khối tuyến tính và khối bù sai số phi tuyến, mô hình đã giảm sai số cực đại từ 50,62 MW xuống mức an toàn, đảm bảo đường cong dự báo bám sát hoàn toàn với đồ thị tiêu thụ thực tế của hệ thống điện.

Thảo luận kết quả

Sự biến động phụ tải tại thành phố Hạ Long mang tính đặc thù cao do sự cộng hưởng giữa hoạt động sinh hoạt đô thị, dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng và các biến động thời tiết theo mùa. Việc nhiệt độ trung bình các ngày d-1, d-4, d-5 xuất hiện liên tục trong tập đặc tính của công suất đỉnh phản ánh quán tính nhiệt của các công trình xây dựng và thói quen sử dụng thiết bị làm mát của người dân.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất rõ ràng thông qua hệ thống biểu đồ chuỗi thời gian so sánh đa lớp: đường đồ thị mẫu thực tế màu đỏ đối chiếu trực tiếp với đường dự báo màu xanh nước biển và đường sai số dư màu xanh lá cây. Sự kết hợp giữa bảng tổng hợp ba chỉ tiêu đánh giá sai số tương đối trung bình, sai số tuyệt đối trung bình và sai số cực đại cho thấy tính hội tụ vững chắc của mô hình lai.

So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ áp dụng mạng nơ-ron đơn thuần hoặc mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển với sai số thường vượt quá mức 12% đến 15%, mô hình lai đề xuất trong luận văn đã kiểm soát sai số ổn định quanh ngưỡng 6% đến 7%. Kết quả này chứng minh rằng việc phân tách thành phần tuyến tính để định hình xu thế và dùng mạng nơ-ron xử lý phần dư phi tuyến là hướng đi ưu việt, nâng cao độ tin cậy vận hành hệ thống điện trong môi trường kinh tế đang phát triển.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả dự báo và vận hành lưới điện:

Tích hợp mô hình lai vào hệ thống giám sát và điều khiển SCADA tại Công ty Điện lực thành phố Hạ Long trong quý 1 đến quý 2 năm 2020. Mục tiêu đặt ra là tự động hóa 100% quy trình dự báo phụ tải ngắn hạn hàng ngày, duy trì sai số tương đối trung bình dưới ngưỡng 5,5% cho toàn bộ các trạm biến áp phân phối 110kV trên địa bàn.

Mở rộng cơ sở dữ liệu khí tượng đa chiều do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh phối hợp cùng Trạm Khí tượng Thủy văn Hạ Long cung cấp trong thời gian 9 tháng tới. Cần bổ sung các trường dữ liệu về độ ẩm tương đối, bức xạ mặt trời và lượng mưa hàng ngày vào tập dữ liệu đầu vào của mô hình mạng nơ-ron, giúp nâng cao độ chính xác dự báo trong các đợt nắng nóng cực đoan thêm khoảng 15%.

Nghiên cứu nâng cấp thuật toán sang mô hình học sâu và mạng hồi quy bộ nhớ ngắn dài do nhóm nghiên cứu tại Trường Đại học Sao Đỏ và Viện Năng lượng triển khai trong lộ trình 12 tháng. Giải pháp này hướng tới mục tiêu dự báo chi tiết theo từng khung giờ trong 24 giờ của ngày tiếp theo, phục vụ thị trường điện cạnh tranh.

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật về công tác lập biểu đồ phụ tải và điều độ kinh tế do Tập đoàn Điện lực Việt Nam chủ trì trong vòng 18 tháng. Việc áp dụng đồng bộ quy trình dự báo định lượng tại các công ty điện lực thành viên sẽ giúp tiết kiệm từ 8% đến 12% chi phí vận hành nguồn phát dự phòng và giảm thiểu đáng kể tổn thất điện năng trên lưới truyền tải.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu học thuật và ứng dụng giá trị cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

Kỹ sư điều độ và chuyên viên kỹ thuật tại các Trung tâm điều độ hệ thống điện và Công ty Điện lực cấp tỉnh: Tài liệu cung cấp giải pháp thực tế để tự động hóa việc tính toán phụ tải đỉnh và đáy hàng ngày, hỗ trợ phân bổ công suất phát tối ưu và giảm thiểu sự cố quá tải đường dây trong các dịp cao điểm du lịch.

Nhà quản lý và cán bộ hoạch định chính sách tại Sở Công Thương và Tập đoàn Điện lực: Vận dụng phương pháp phân tích chuỗi phụ tải và ảnh hưởng thời tiết để xây dựng quy hoạch phát triển lưới điện trung, dài hạn giai đoạn 5 đến 10 năm với mức độ đồng bộ cao giữa nguồn và lưới.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên các chuyên ngành Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật điện, Tự động hóa: Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình kết hợp công cụ toán học giải thuật phân tích giá trị kỳ dị với mạng nơ-ron truyền thẳng nhiều lớp, đi kèm mã nguồn lập trình mô phỏng hoàn chỉnh trên Matlab.

Chuyên gia khoa học dữ liệu và kỹ sư Trí tuệ nhân tạo: Tham khảo kiến trúc mô hình lai để giải quyết các bài toán dự báo chuỗi thời gian phi tuyến phức tạp trong các ngành công nghiệp năng lượng, giao thông và khí tượng thủy văn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao mô hình lai giữa giải thuật phân tích giá trị kỳ dị và mạng nơ-ron MLP lại vượt trội hơn mô hình đơn lẻ? Mô hình tuyến tính bằng phân tích giá trị kỳ dị giúp nắm bắt nhanh xu hướng biến động chủ đạo của dữ liệu quá khứ mà không bị hiện tượng suy biến ma trận, trong khi mạng nơ-ron nhiều lớp giải quyết triệt để các sai số phi tuyến còn lại. Sự kết hợp này triệt tiêu nhược điểm của từng phương pháp, giúp sai số kiểm tra luôn duy trì ổn định ở mức 6,73% đến 7,50%.

Dữ liệu nhiệt độ trung bình ngày đóng vai trò thế nào trong việc dự báo công suất đỉnh tại Hạ Long? Nhiệt độ trung bình các ngày d-1, d-4, d-5 có trọng số ảnh hưởng lớn nhất đến công suất đỉnh do tác động tích lũy nhiệt của các khối bê tông đô thị và thói quen bật điều hòa không khí của du khách. Việc đưa biến nhiệt độ vào mô hình giúp phản ánh chính xác quy luật phụ tải mùa hè tại thành phố du lịch.

Quy mô 1125 ngày quan sát có đủ độ tin cậy để huấn luyện mạng nơ-ron nhân tạo không? Quy mô 1125 ngày mẫu thu thập liên tục trong 3 năm là kích thước mẫu lý tưởng cho bài toán chuỗi thời gian ngắn hạn. Tỷ lệ phân chia 750 ngày học và 375 ngày kiểm tra đảm bảo bao quát trọn vẹn 3 chu kỳ mùa đông và mùa hè, giúp mô hình đạt khả năng tổng quát hóa cao mà không bị quá khớp.

Những tiêu chuẩn nào được sử dụng để định lượng sai số trong nghiên cứu? Nghiên cứu sử dụng đồng thời 3 chỉ số định lượng khắt khe gồm: sai số tương đối trung bình biểu thị bằng phần trăm, sai số tuyệt đối trung bình tính bằng đơn vị công suất thực tế, và sai số tuyệt đối lớn nhất. Điều này giúp đánh giá toàn diện cả độ lệch trung bình lẫn các điểm rủi ro cực trị của mô hình.

Mô hình dự báo đề xuất có thể nhân rộng cho các tỉnh thành khác ngoài Quảng Ninh hay không? Hoàn toàn có thể nhân rộng cho các địa phương khác bằng cách tái huấn luyện bộ trọng số với dữ liệu phụ tải và thời tiết cục bộ. Cấu trúc mô hình lai 9 biến đầu vào có tính linh hoạt cao, dễ dàng tùy biến tương thích với đặc thù tiêu thụ điện công nghiệp hoặc nông nghiệp của từng vùng miền.

Kết luận

Những đóng góp cốt lõi và định hướng phát triển của luận văn được tổng hợp qua các điểm chính sau:

Xây dựng thành công mô hình lai kết hợp giữa phương pháp phân tích giá trị kỳ dị và mạng nơ-ron truyền thẳng nhiều lớp, giải quyết xuất sắc bài toán dự báo phụ tải ngắn hạn.

Rút gọn tối ưu 60 ngày dữ liệu chuỗi thời gian quá khứ xuống 9 đặc tính đầu vào mang tính quyết định cho cả công suất đỉnh và công suất đáy.

Kiểm chứng thực nghiệm trên bộ dữ liệu 1125 ngày tại thành phố Hạ Long, đạt sai số tương đối trung bình ấn tượng trong khoảng 6,73% đến 7,50%.

Cung cấp cơ sở khoa học vững chắc giúp các công ty điện lực chuyển đổi từ phương pháp ước lượng kinh nghiệm sang công cụ dự báo số hóa tự động và chính xác.

Mở ra định hướng ứng dụng các mô hình học sâu tiên tiến và mở rộng khung thời gian dự báo 24 giờ trong các nghiên cứu tiếp theo.

Các đơn vị quản lý vận hành lưới điện và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay khung thuật toán mô phỏng được trình bày trong luận văn để nâng cao năng lực điều độ hệ thống điện địa phương, hướng tới mục tiêu phát triển lưới điện thông minh, an toàn và tiết kiệm năng lượng bền vững.