Chương 1. Tổng quan về mạn noron nhân tạo và hệ mờ Chương 2. Mô hình mạng Anis và khả năng ứng dung Chương 3. Ứng đụng mô hình mạng Anfñs trong bài toán phân tích đánh giá dự báo mực nước và thử nghiệm.
Do các yêu cầu trên nên em chọn làm đề tài "Mạng ANTIS và ứng dung cho dự báo mực nước hỗ thủy điện Thác Bả” cho luận văn tốt nghiệp của mình. ĐỀ tài này, em trình bày một hệ thống suy luận mờ đựa trên mạng thích nghỉ ANFIS dé dy bio mực nước lâu đài, dự báo mực nước hàng năm, phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Yên Bái. TONG QUAN VE MANG NORON NHAN TAO VA HE MO 1.1 Cấu trúc và mô hình mạng nơron 1.1 Mô hình một noron sinh học Qua quá trình nghiên cứu vị bộ não, người ta thấy rằng: bộ não con. người bao gồm khoảng 10"! nơron tham gia vào khoảng 10'Š kết nối trên các đường truyền.
Mỗi đường truyền này đài khoảng hơn một mét. nhiều đặc điểm chung v các tẾ bào khác trong cơ thể, ngoài ra chúng còn có những khả năng mà các tế bào khác không có được, đồ là khả năng nhận, xử ý và truyền các tín hiệu điện hóa trên các đường mòn noron, các con đường này tạo nên hệ thống giao tiếp của bộ não. Câu trúc của một noron sinh học điễn hình Mỗi nơron sinh học có 3 thành phần cơ bản: * Các nhánh vào hình cây (đendrites) “Thân tế bào (cell boáy) + Soi truc ra (axon) Các nhánh hình cây truyền tín hiệu vào đến thân tế bào. Thân tế bào.
tổng hợp và xử lý cho tín hiệu đi ra. Sợi trục truyền tín hiệu ra từ thân tế bảo này sang nơron khác. Điểm liên kết giữa sợi trục của nơron này với nhánh tình cây của nơron khác gọi là synapse. Liên kết giữa các nơron và độ nhạy của mỗi synapse được xác định bởi quá trình hóa học phức tạp.
Một số cấu trúc của nơron được xác định trước lúc sinh ra. Một số cấu trúc được phát triển thông qua quá trình học. Trong cuộc đời cá thể, một số liên kết mới được trình thành, một số khác bị hủy bố. "Như vậy noron sinh học hoạt động theo cách thức sau: nhận tín hiệu đầu vào, xử lý các tín hiệu này và cho ra một tín hiệu output.
Tín hiệu output này sau đô được truyền đi làm tín hiệu đầu vào cho các nơron khác. Dựa trên những hiểu biết về nơron sinh học, con người xây đựng nơron. nhân tạo với hy vọng tạo niên một mô hình có sức mạnh như bộ não.2 Mô hình một nơron nhân tạo Mô hình toán hoc cia mang noron sinh học được đề xuất bởi ‘McCulloch và Pits, thường được gọi là noron M-P, ngoài ra nó còn được gọi là phần từ xử lý và được kỹ hiệu là PE Processing Element). Mô hình nơron có m đầu vào x;, x¿.xạ, và một đầu ra y; như sau: THăm truyền f |—— Ÿ¡ Đura Đầu vào _ Trọng số liên kết Ngưỡng Hinh 1.
M6 hình một nơron nhân tao Giải thích các thành phẩn cơ bản: « Tập các đầu vào: La các tín hiệu vao (input signals) của nơron, các tín hiệu này thường được đưa vào đưới dạng một vector m chiều © Tập các liên kết (các trọng số): Mỗi liên kết được thê hiện bởi một trọng số (thường được gọi là trọng số liên kết - Synaptic weight). Trọng số liên kết giữa tin hiệu vào thứ j với noron ¡ thường được ký hiệu là w¿. Thông thường, các trọng số này được khởi tạo một cách ngẫu nhiên ở thời điểm khởi. tao mạng và được cập nhật liên tục trong quá trình học mạng.
* Bé téng (Ham ting - Summing function): Thuong ding dé tinh ting của tích các đầu vào với trọng số liên kết của nó. « Ngưỡng (còn gọi là một độ lệch - bias): Ngưỡng này thường được đưa vào như một thành phần của hàm truyền. « Hàm truyền (Transfer function): Hàm này đùng đễ giới hạn phạm vỉ đầu ra của mỗi nơron. Nô nhận đầu vào là kết quả của hàm tổng và ngưỡng đã cho.
Thông thường, phạm vi đầu ra của mỗi nơron được giới hạn trong đoạn. Các hàm truyền rất đa đạng, cô thể lã các hàm tuyển tính hoặc phi tuyến. Việc lựa chọn hàm truyền tùy thuộc vào từng bài toán và kinh nghiệm của người thiết kế mạng. Đầu ra: Là tín hiệu đầu ra của một nơron, với mỗi noron sẽ có tối đa một đầu ra.
‘Xét về mặt toán học, cầu trúc của một nơron ¡ được mô tả bằng cặp biểu thức sau: Slot —@) Và,ng =Š vụ x ay Trong đồ: Xi, Xa, .Xm là các tín hiệu dau vao, con Wa, Wo. là các trọng số kết nối của nơron thứ i, net; 14 ham tổng, ƒ là hàm truyền, 6; là một ngưỡng là tín hiệu đầu ra của ngon. Như tương tự như noron sinh học, nơron nhân tạo cũng nhận các tín hiệu đầu vào, xử lý (nhân các tín hiệu này với trọng số liên kết, tính tổng các tích thu được rồi gửi kết quả đến hàm truyền), và cho một tín hiệu đầu ra. Hàm truyền có th có các dang sau: (18M x>0 + Hầm bước: + T0 vụ „cọ 42 Hàm giới han chặt: (hay còn gọi là hàm bước) ini x20 75800) “Í aha x <0 aay © Ham bac thang: 18M x>1 =smG)= |x Mi 0x<1 aa 0 ik x<0 Hàm ngưỡng đơn cực: 5) a6 Đỗ thị các đạng hàm truyền được biểu diễn như sau: y , i + id i x # + ọ +1 OHim base "“".
3 + (0Mlnsosmg me Hin ngưng ha cực “Hình 1. Đồ thị các dạng hàm truyền 1.2 Cấu tạo và phương thức làm việc của mạng nơron ‘Mang noron nhân tạo (Artiñcial Neural Network) 1a mét cu tric mang được hình thành nên bởi số lượng các nơron nhân tạo liên kết với nhau. Mỗi aron cô các đặc tính đầu vào, đầu ra và thực hiện một số chức năng tính toán cục bộ, 'Với việc giả lập các hệ thống sinh học, các cấu trúc tính toán, mạng nơron có thê giải quyết được các lớp bài toán nhất định như: Bài toán xếp loại, "bài toán lập lich, bài toán tìm kiếm, bài toán nhận dạng mẫu. phức tạp cao, không xác định.
Tuy nhiên, sự liên kết giữa một bài toán bất kỳ trong thực tẾ với một giải pháp mạng nơron lại là một việc không đễ dàng. ‘Xét mét cách tổng quất, mang noron là một cấu trúc xử lý song song thông tin phân tân mang các đặc tính nỗi bật sau: - LA mét mô hình tính toán đựa trên bản chit cia noron -Bao gồm một số lượng rất lớn các nơron liên kết với nhau - Mạng nơron có khả năng học, khái quát hóa tập dữ liệu học thông qua việc gán và hiệu chỉnh các trọng số liên kết - Tổ chức theo kiễu tập hợp mang lại cho mạng nơron khã năng tính toán rất lớn, trong đó không có rron nào mang thông tin riêng biệt 1.1 Mạng nơron truyền thẳng một lớp "Mô hình mạng noron truyền thẳng một lớp là mô hình liên kết cơ bản và đơn giãn nhất. Các nơron tổ chức lại với nhau tạo thành một lớp, đường truyền tứn hiệu được truyền theo một hướng nhất định nào đó. Các đầu vào được với các nơron theo các trọng khác nhau, sau quá trình xử lý cho ra một chuỗi các.
Mạng nơron là mô hình LTU thỉ nó được gọi là mạng Perception, con mạng noron là mô hình LGU thi né được gọi là mạng Adaline. x vn X Ye Xn Yn tình 1. Mạng truyền thẳng một lớp ‘Voi mỗi giá trị đầu vào x = [ xi,xe,. Qua quá trình xử lý của mạng ta sẽ thu được một bộ tương ứng các giá trị đầu ra là y = [y:ÿ:.ÿ:]T được xác định như sau: an Trong đó: om: Sé tín hiệu vào x: Số tín hiệu ra.vi]" là véc tơ trọng số của nơron thứ i Jf Hàm kích hoạt các noron thứ ¡ 4: Là ngưỡng của nơron thứ ¡ 1.2 Mạng nơron truyền thắng nhiều lớp _Với mạng nơron truyền thẳng một lớp ở trên khi phân tích một bài toán phức tạp sẽ gặp rất nhiều khó khăn, để khắc phục vấn đề này người ta đưa ra mô hình mạng nơron truyền thẳng nhiều lớp bằng việc kết hợp với một số lớp ro lại với nhau.
Lớp nhận tín hiệu vào gọi là lớp vào, lớp đưa ra tín hiệu ra của mạng được gọi là lớp ra. Các lớp ở giữa lớp vào và lớp ra được gọi là các lớp in lớp vào. lop an lớp ra Oo x yu oO ` w Xp Yo Hinh 1. Mé hinh céu tric cia mang nơron truyền thẳng nhiều lớp 1.3 Mạng nơron phân hôi Kiến trúc phân hỏi (Feedback architecture): Là kiểu kiến trúc mạng có các kết nối từ nơron đầu ra tới nơron đầu vào.
Mạng lưu lại các trạng thái trước đồ, và trạng thái tiếp theo không chỉ phụ thuộc vào các tín hiệu đầu vào ‘ma còn phụ thuộc vào các trang thai trước đó của mạng. Mạng Hopfield thuộc oại này. ==<= Ngon em __œ—> Nà =z Hy” Hinh 1. Mang noron phan héi 10 1.4 Mạng nơron hôi quy -Mạng quy hôi một lớp có nỗi ngược -Hình 1.
Mạng quy hồi nhiều lớp có nỗi ngược 1.3 Các luật học Mạng nơron cô một số ưu điểm so với máy tính truyền thống. Cấu trúc song song của mạng nơron rất thích hợp cho nhưng ứng đụng đòi hỏi tốc độ nhanh theo thời gian thực. Khả năng huấn luyện của mạng nơron có thể khai thác để phát triển hệ học thích nghi. Mặt khác, với khả năng tổng quát hóa của.
mạng nơron, nó có thê áp đụng để điều khiển nhiều tham số phức tạp đồng thời từ đô giải quyết đễ đàng một số bài toán NP - đầy đủ (NP - Complete). Các luật học đóng vai trò quan trọng trong việc xác định một mạng nơ- ron nhân tạo. Một cách đơn giản về khái niệm học của mạng nơron là cập nhật trọng số trên cơ sở các mẫu. Theo nghĩa rộng thì học có thể được chia thành hai loại: Học tham số và học trúc, u Trong luận văn chúng ta chỉ đề cập tới luật học tham số (Parameter Learning): là các tham số về trọng số cập nhật kết nối giữa các nơron.
Các thủ tục học này nhằm tìm kiếm ma trận trọng số sao cho mạng có. khả năng đưa ra đự báo sát với thực tẾ. Dạng chung của luật học tham số có thể được mô tả như sau: 8) Trong đồ: Ar. : Là sự thay đổi trọng số liên kết từ nơron j dén noron i x,: Là tín hiệu vào nơron j 1: La téc d6 học, nằm trong khoảng (0,1) r: là hằng số học "Vấn đề đặt ra ở đây là tín hiệu học r được sinh ra như thế nào để hiệu chỉnh trọng số của mạng.