Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế về không gian nhưng có giá trị sử dụng lâu dài, đóng vai trò tư liệu sản xuất và nguồn lực đầu vào cho các ngành kinh tế. Do sự phân bố đất đai phức tạp và các quan hệ đất đai thường xuyên biến động dưới tác động của con người lẫn tự nhiên, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và giá trị pháp lý. Trong hệ thống hồ sơ địa chính được quy định bởi Luật Đất đai, bản đồ địa chính là tài liệu cơ sở cung cấp thông tin không gian và thuộc tính pháp lý đến từng thửa đất, phục vụ công tác đăng ký, thống kê, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch và giải quyết tranh chấp đất đai. Nhằm hoàn thiện bộ hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý tại địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai đã phối hợp cùng Công ty Trách nhiệm hữu hạn VIETMAP tiến hành khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo vẽ bản đồ địa chính.

Mục tiêu chung của đề tài là ứng dụng công nghệ tin học cùng các phần mềm chuyên ngành (MicroStation V8i, gCadas) và thiết bị đo động vệ tinh vào việc thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Nông trường Phong Hải.

Các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể bao gồm:

  1. Sử dụng máy RTK (Kolida R9T / K9T) cùng các phần mềm MicroStation V8i, gCadas và các phần mềm hỗ trợ để xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết tờ bản đồ địa chính số 273 tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  2. Điều tra, tổng hợp và đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Nông trường Phong Hải.
  3. Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai tại thị trấn Nông trường Phong Hải theo số liệu thống kê năm 2018.
  4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện đo vẽ thực địa và đề xuất giải pháp kỹ thuật, quản lý phù hợp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thửa đất, ranh giới, mốc giới và hiện trạng sử dụng đất thể hiện trên tờ bản đồ địa chính số 273 tỷ lệ 1:1000. Phạm vi không gian nghiên cứu thuộc địa giới hành chính thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Phạm vi thời gian nghiên cứu căn cứ trên số liệu hiện trạng dân số, đất đai năm 2018 và công tác đo vẽ thực tập tốt nghiệp được thực hiện trong năm 2019 thuộc khóa học 2015 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành về bản đồ địa chính (Cadastral Map), bản đồ địa chính số, hệ thống dẫn đường vệ tinh toàn cầu (GNSS) và kỹ thuật đo động thời gian thực RTK (Real-Time Kinematic). Hệ thống cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong văn bản gồm:

  • Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính được xác định theo hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (múi chiếu 3 độ), kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Lào Cai. Các thông số của tệp chuẩn bản đồ (Working Units) thiết lập trong môi trường đồ họa gồm: Đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); Đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); Độ phân giải (Resolution) là 1000; Tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point / Global Origin) có giá trị X = 500.000 m và Y = 1.000.000 m. Khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có kích thước 50 x 50 cm, tương ứng diện tích thực địa là 25 ha, được phân chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu theo thứ tự a, b, c, d.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê đất đai từ UBND thị trấn Nông trường Phong Hải và các tài liệu khảo sát, thiết kế kỹ thuật từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai.
  • Phương pháp ngoại nghiệp: Sử dụng công nghệ GNSS-RTK với máy Kolida (trạm Base và trạm Rover) để đo vẽ chi tiết các điểm ranh giới, địa vật ngoài thực địa, đạt năng suất trung bình khoảng 850 điểm đo mỗi ngày.
  • Phương pháp điều tra, phân loại thửa đất: Phối hợp với công chức địa chính xã, cán bộ thôn và người sử dụng đất tiến hành xác định mốc giới thực địa (sử dụng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ) và lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo mẫu Phụ lục 11 của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Phương pháp xử lý số liệu và biên tập nội nghiệp: Sử dụng Microsoft Excel để chuyển đổi số liệu đo thô, sau đó nhập vào môi trường MicroStation V8i và phần mềm gCadas để biên tập hình học, tạo vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính, phân mảnh và tiếp biên bản đồ.

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm số liệu đo đạc thực tế tại thị trấn Nông trường Phong Hải bằng máy RTK Kolida, số liệu thống kê đất đai và dân số năm 2018 của UBND thị trấn Nông trường Phong Hải, cùng các bản đồ và văn bản chỉ đạo kỹ thuật do Công ty TNHH VIETMAP và cơ quan quản lý tài nguyên địa phương cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác đo vẽ bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai. Tác giả nêu rõ mục tiêu chung, các mục tiêu cụ thể, yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc làm chủ quy trình công nghệ GNSS-RTK kết hợp phần mềm MicroStation V8i và gCadas nhằm thành lập sản phẩm bản đồ đạt độ chính xác theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phần II: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương tổng quan hệ thống hóa các vấn đề lý luận và pháp lý về bản đồ địa chính. Nội dung tập trung vào:

  • Khái niệm, mục đích và vai trò đa chức năng của bản đồ địa chính trong quản lý đất đai.
  • Cơ sở pháp lý ban hành công tác đo vẽ địa chính (Luật Đất đai 2013, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 973/2001/TT-TCĐC).
  • Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính từ khâu lập lưới, đo chi tiết, biên tập bản đồ gốc đến hoàn thiện hồ sơ địa chính.
  • Cơ sở toán học, hệ quy chiếu VN-2000, phép chiếu UTM, quy định chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10000, 1:5000, 1:2000 đến 1:1000 và 1:500.
  • Ứng dụng các công cụ phần mềm (MicroStation V8i, gCadas, VietmapXM, Mapping Office, TMV Map) và tổng quan nguyên lý hoạt động của hệ thống định vị vệ tinh GNSS cùng công nghệ RTK.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần này xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là tờ bản đồ số 273 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải. Nội dung nghiên cứu bao gồm tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đánh giá hiện trạng quản lý sử dụng đất, triển khai ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK đo vẽ chi tiết tờ số 273, đồng thời chỉ ra các thuận lợi, khó khăn trong thực hiện. Phương pháp nghiên cứu xác định rõ việc kết hợp giữa điều tra thu thập số liệu thứ cấp, đo đạc trực tiếp bằng máy RTK ngoài thực địa (khoảng 850 điểm/ngày) và phương pháp biên vẽ, xử lý nội nghiệp trên gCadas và MicroStation V8i.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

Phần IV trình bày kết quả chi tiết thu nhận được qua 3 nhóm nội dung chính:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
  • Tự nhiên: Thị trấn Nông trường Phong Hải có diện tích tự nhiên 9.120,72 ha (trong phần thuyết minh tổng quát ghi 8.852 ha). Địa giới tiếp giáp các xã Cốc Ly, Phong Niên, La Pan Tẩn, Thái Niên, Bản Phiệt, Bản Cầm; có Quốc lộ 70 và Tỉnh lộ 157 chạy qua. Địa hình chủ yếu là đồi núi, thung lũng dốc xen kẽ đồng bằng hẹp. Khí hậu chia làm 2 mùa (mùa mưa tháng 4 - 10, mùa khô tháng 11 - 3 năm sau), nhiệt độ trung bình 20°C (tối đa 34°C), tổng tích ôn 9855°C, tổng giờ nắng 2007 giờ/năm. Mạng lưới thủy văn gồm 12 ha sông suối, ao hồ và 36,42 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản.
  • Kinh tế: Cơ cấu nông - lâm nghiệp chiếm ưu thế, ngành lâm nghiệp thu hút trên 53,69% lực lượng lao động của toàn thị trấn.
  • Xã hội: Dân số năm 2018 là 9.161 người với 1.980 hộ (ở phần tổng quan ghi 8.945 người), mật độ dân số 101 người/km², tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,42%. Địa bàn gồm 19 khu dân cư/thôn bản với các thành phần dân tộc chính:
STT Tên thôn (bản) Dân số (người) Kinh Dao Mông Tày Nùng Dân tộc khác
1 Thôn 5 1026 - 19 - 18 10 -
2 Thôn 4 634 - 5 - 10 7 -
3 Thôn 3 473 15 5 - 3 15 -
4 Thôn 2 375 - 11 - - - -
5 Thôn 1 827 8 16 31 9 7 -
6 Thôn Sín Chải 367 - - - - - -
7 Thôn Cửa Cải 217 - - - - - -
8 Thôn Vi Mã Trên 127 - - - - - -
9 Thôn Vi Mã Dưới 21 8 9 - 124 18 -
10 Thôn Tiên Phong 299 85 72 99 16 - -
11 Thôn Tòng Già 320 288 10 160 29 - -
12 Thôn Ải Nam 1 357 - - - - - -
13 Thôn Ải Nam 2 202 - - - - - -
14 Thôn Sín Thèn 383 - - - - - -
15 Thôn Khởi Khe 57 447 45 7 11 - -
16 Thôn Quy Ke 199 5 194 4 28 - -
17 Thôn Cốc Né 104 97 72 10 - - -
18 Thôn Sảng Pả 48 - - - - - -
19 Thôn Ải Dõng 41 264 138 56 - - -
- Toàn xã 4376 2226 584 33 197 2 -

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp và chi tiết theo báo cáo năm 2018 của UBND thị trấn Nông trường Phong Hải trình bày trong khóa luận).

  1. Hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 9.120,72 ha, phân bổ theo các nhóm đất năm 2018 như sau:
STT Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 8.530,24 93,39%
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN - -
1.2 Đất lâm nghiệp LNP - -
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 145,53 1,59%
2 Đất phi nông nghiệp PNN 350,76 3,83%
2.1 Đất chuyên dùng CDG 182,78 2,00%
2.2 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,00 0,00%
2.3 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,00 0,00%
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 6,62 0,07%
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 95,91 1,05%
2.6 Mặt nước chuyên dùng MNC 6,64 0,07%
3 Đất chưa sử dụng CSD 239,78 2,63%
3.1 Núi đá không có rừng cây NCS 232,24 2,54%
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 7,48 0,24%
- Tổng diện tích tự nhiên - 9.120,72 100,00%

Về công tác quản lý, địa phương đã triển khai đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường giai đoạn 2012 - 2017, đẩy mạnh cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xử lý các sai sót tồn đọng và kiểm soát các thủ tục hành chính.

  1. Quy trình thành lập bản đồ địa chính tờ số 273 bằng công nghệ GNSS-RTK: Quy trình thực hiện gồm 6 bước:
  • Bước 1: Xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình: Tiếp nhận và thẩm định nguồn tài liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai và tài liệu thu thập tại địa phương.
  • Bước 2: Công tác chuẩn bị: Thiết kế hệ thống thư mục lưu trữ dữ liệu theo cấu trúc F:\LAOCAI\BAOTHANG\TTNTPH\BackUp với các tệp chuẩn TONG.dgn và DC273.dgn; xác định phạm vi khu vực đo vẽ.
  • Bước 3: Công tác ngoại nghiệp: Xác định ranh giới thửa đất, phối hợp với cán bộ dẫn đạc và các chủ sử dụng đất liên quan; đánh dấu đỉnh thửa bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông hoặc cọc gỗ; lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo mẫu Phụ lục 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; xử lý ranh giới tranh chấp theo hướng báo cáo UBND xã hoặc khoanh bao tạm thời; đo vẽ chi tiết bằng máy GNSS-RTK.
  • Bước 4: Biên tập tổng hợp: Xử lý số liệu thô từ sổ tay đo đạc qua Microsoft Excel; nhập tọa độ vào phần mềm gCadas chạy trên nền MicroStation V8i; sửa lỗi đồ họa hình học, tạo vùng thửa đất, gán nhãn loại đất, tên chủ sử dụng, phân mảnh bản đồ và tiếp biên với các mảnh liền kề.
  • Bước 5: Hoàn thiện bản đồ: Trích xuất hồ sơ, hoàn thiện các yếu tố khung, trình bày tờ bản đồ số 273 theo quy phạm và lập báo cáo thuyết minh kỹ thuật.
  • Bước 6: Kiểm tra và nghiệm thu: Đối soát thực địa, kiểm tra sai số vị trí điểm và nghiệm thu kỹ thuật theo quy định.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật đo đạc, tính chính xác của sản phẩm bản đồ địa chính số tờ 273 và đưa ra các kiến nghị liên quan đến việc nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả kỹ thuật, khóa luận đã đo vẽ và thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 273 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải. Việc áp dụng công nghệ đo động RTK với máy Kolida đã tối ưu hóa công tác ngoại nghiệp, ghi nhận năng suất đo chi tiết đạt khoảng 850 điểm đo/ngày, giảm bớt nhân lực dựng trạm máy trung gian so với phương pháp toàn đạc truyền thống. Số liệu đo đạc được xử lý đồng bộ trên phần mềm MicroStation V8i và gCadas, đảm bảo các tiêu chuẩn sai số hình học, phân lớp thông tin và cấu trúc tệp dữ liệu theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

Về mặt giải pháp quản lý, tác giả đề xuất:

  • Tiếp tục thực hiện các nội dung của đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường trên địa bàn.
  • Đẩy mạnh công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm khắc phục các tồn tại, sai sót từ các giai đoạn trước.
  • Thường xuyên kiểm tra, rà soát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giám sát quyền và nghĩa vụ của các đối tượng sử dụng đất.
  • Hướng dẫn người dân hoàn thiện hồ sơ địa chính theo đúng quy định pháp luật để hạn chế tranh chấp ranh giới mốc giới.

Về mặt đóng góp, đề tài kiểm chứng khả năng ứng dụng thực tế của công nghệ định vị vệ tinh động thời gian thực (GNSS-RTK) kết hợp phần mềm chuyên ngành gCadas trong điều kiện địa hình miền núi phức tạp, đồi dốc chia cắt mạnh tại thị trấn Nông trường Phong Hải, tỉnh Lào Cai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Đề tài chỉ thực hiện thực nghiệm đo đạc và thành lập chi tiết cho một tờ bản đồ địa chính đơn lẻ (tờ số 273 tỷ lệ 1:1000), chưa triển khai đồng loạt trên toàn bộ địa bàn thị trấn Nông trường Phong Hải.
  • Địa hình khu vực có độ dốc lớn, nhiều thung lũng, khe lạch và rừng che phủ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu nhận tín hiệu vệ tinh của trạm Rover trong một số khu vực khuất tán cây hoặc chân núi đá.
  • Các số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và dân số được tác giả trích dẫn từ năm 2018, tồn tại một vài điểm không đồng nhất về mặt số học giữa phần mô tả tổng quan và các bảng tổng hợp (như số liệu diện tích tự nhiên và dân số).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là mở rộng ứng dụng công nghệ GNSS-RTK và giải pháp phần mềm đồ họa địa chính để hoàn thiện toàn bộ lưới bản đồ địa chính các tờ còn lại trên địa bàn thị trấn Nông trường Phong Hải; đồng thời tích hợp dữ liệu không gian và thuộc tính của tờ bản đồ số 273 vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai (CSDL đất đai) tập trung nhằm phục vụ công tác quản lý biến động thường xuyên.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ và Quản lý tài nguyên môi trường trong quá trình thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc thực tập sản xuất.

Nội dung có giá trị tham khảo cụ thể gồm:

  • Quy trình 6 bước thành lập bản đồ địa chính chuẩn hóa theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Hướng dẫn thiết lập thông số kỹ thuật tệp chuẩn trong MicroStation V8i (Master Units, Sub Units, Resolution, Global Origin) và thao tác biên tập thửa đất trên phần mềm gCadas.
  • Quy trình tổ chức điều tra ngoại nghiệp, đánh dấu mốc giới và lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theo Phụ lục 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT đối với các khu vực đang có tranh chấp hoặc biến động phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

Tờ bản đồ địa chính trong khóa luận được thành lập ở tỷ lệ nào và thuộc địa phương nào?
Tờ bản đồ địa chính nghiên cứu là tờ số 273, được thành lập ở tỷ lệ 1:1000, thuộc địa phận thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

Tác giả sử dụng các thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp nào để thực hiện đề tài?
Ngoại nghiệp sử dụng máy đo vệ tinh GNSS-RTK thương hiệu Kolida (model R9T / K9T); nội nghiệp sử dụng hệ thống phần mềm gồm MicroStation V8i, gCadas, VietmapXM, Mapping Office, TMV Map và Microsoft Excel.

Các thông số kỹ thuật đơn vị đo (Working Units) của tệp bản đồ được cài đặt như thế nào?
Trong phần mềm MicroStation, các thông số được cài đặt gồm: Đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); Đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); Độ phân giải (Resolution) là 1000; Điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point) có tọa độ X = 500.000 m và Y = 1.000.000 m.

Năng suất đo đạc chi tiết ngoài thực địa bằng máy RTK được ghi nhận là bao nhiêu?
Theo ghi chép thực tế tại địa bàn thị trấn Nông trường Phong Hải, phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa bằng máy RTK đạt năng suất khoảng 850 điểm đo mỗi ngày.

Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Nông trường Phong Hải năm 2018 thể hiện cơ cấu diện tích ra sao?
Tổng diện tích tự nhiên là 9.120,72 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 8.530,24 ha (93,39%), đất phi nông nghiệp chiếm 350,76 ha (3,83%), và đất chưa sử dụng chiếm 239,78 ha (2,63%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chảo A Chiếu đã hoàn thành nhiệm vụ ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS-RTK và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation V8i, gCadas) vào việc thành lập tờ bản đồ địa chính số 273 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Toàn bộ quy trình công nghệ từ khâu chuẩn bị, xác định ranh giới mốc giới, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp đến biên tập bản đồ số nội nghiệp được thực hiện đúng theo các quy định kỹ thuật hiện hành của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ số liệu đo đạc chính xác cùng sản phẩm bản đồ số hoàn chỉnh, đóng góp trực tiếp vào công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.