CHƯƠNG 1 - HỆ THỐNG MẠNG LTE VÀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP 1.1 Tổng quan LTE, viết tắt của cụm từ Long-Term Evolution, là thế hệ thứ tư của chuẩn UMTS do 3GPP phát triển. Nó còn được gọi bằng cái tên phổ biến - 4G/LTE, là công nghệ truyền thông không dây tốc độ cao dành cho các thiết bị di động và trạm dữ liệu. 3GPP đặt ra yêu cầu cao cho LTE, bao gồm giảm chi phí cho mỗi bit thông tin, cung cấp dịch vụ tốt hơn, sử dụng linh hoạt các băng tần hiện có và băng tần mới, đơn giản hóa kiến trúc mạng với các giao tiếp mở và giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ ở thiết bị đầu cuối. Trên lý thuyết, LTE hoạt động dựa trên các công nghệ mạng GSM/EDGE và UMTS/HSPA - cho phép tăng cường hiệu năng và tốc độ tải mạng nhờ vào việc sử dụng các phương thức vô tuyến khác nhau, DSP (bộ xử lý tín hiệu) mới, bộ điều chỉnh tần số, cùng với những cải tiến ở lõi mạng.
Những nhà phát triển đã thiết kế LTE theo hướng đơn giản hoá kiến trục mạng thành một hệ thống dựa trên nền IP với độ trễ truyền tải dữ liệu giảm thấp hơn nhiều lần so với chuẩn mạng 3G. Về đặc tính kỹ thuật, dịch vụ mạng 4G/LTE cho tốc độ tải xuống ở mức cao nhất đạt 300 Mbps, và tốc độ tải lên (mức cao nhất) đạt 75 Mbps với độ trễ trong việc truyền tải dữ liệu thấp hơn 5 ms. Bên cạnh đó, công nghệ 4G/LTE cũng có khả năng quản lý các thiết bị di động có tốc độ di chuyển nhanh, cũng như những luồng dữ liệu đa điểm, tại nhiều vị trí khác nhau. Về băng tần hỗ trợ, tiêu chuẩn 4G/LTE có thể hoạt động ở nhiều băng tần khác nhau, cụ thể, ở Bắc Mỹ, băng tần hỗ trợ là 700/800 và 1700/1900, Nam Mỹ là 2500 MHz, ở Châu Âu là 800/1800/2600 MHz, Châu Á là 1800/2600 MHz, và cuối cùng ở Úc là 1800 MHz.2 Hệ thống mạng LTE 1.1 Kiến trúc mạng LTE Kiến trúc mạng LTE được thiết kế với mục tiêu hỗ trợ hoàn toàn chuyển mạch gói với tính di động linh hoạt, chất lượng dịch vụ cao và độ trễ tối thiểu.
Hệ thống 4G/LTE gồm có các thành phần chính như sau [1]: Thiết bị người sử dụng UE (User Equipment) Mạng truy cập vô tuyến EUTRAN (4G-Evolved UMTS Radio Access Network) Mạng lõi chuyển mạch gói EPC (Evolved Packet Core) Trong đó phần EUTRAN và EPC kết hợp lại còn được gọi là EPS (Evolved Packet System) Hình 2. Kin trúc mng LTE EPS được thiết kế phẳng hơn, đơn giản hơn so với cấu trúc hệ thống mạng lõi GPRS (chỉ với 2 nút cụ thể là nút B - eNodeB và phần tử quản lý di động MME/GW), do đã loại bỏ các thành phần không hợp lý khỏi kiến trúc và phân chia lại vai trò của control plane và user plane hợp lý hơn (VD, phần điều khiển mạng vô tuyến RNC được loại bỏ khỏi đường dữ liệu và chức năng của nó được thực hiện trong các eNodeB). Thành phần chính của EPS bao gồm Evolved NodeB (eNodeB), Mobility Management Entity (MME), Serving Gateway (S-GW), Home Subscriber Server (HSS), Packet Data Network Gateway (PDNGW or P-GW) [22]. Cha các thành phn trong LTE.
Evolved NodeB (eNodeB) là trạm cơ bản “base station” trong hệ thống EPS. Một trong những chức năng của nó là để thực hiện nén tiêu đề ở tầng IP [21]. Nó xử lý các vấn đề: Quản lý tài nguyên vô tuyến Nén tiêu đề IP và mã hóa luồng dữ liệu người dùng Lựa chọn một MME cho UE khi không có định tuyến cho UE đó đến MME Định tuyến dữ liệu của người dùng tới S-GW Lập kế hoạch và truyền các bản tin phân trang Lập kế hoạch và truyền thông tin broadcast, đo lường và báo cáo đo lường Lập kế hoạch và truyền các bản tin PWS Mobility Management Entity (MME) có trách nhiệm xác thực (authenticating), xác định quyền (authorizing) cho UE và được kết nối với HSS. Trên thực tế, MME có các chức năng giống như SGSN mà không có tính năng 5 chuyển tiếp gói tin.
Về cơ bản, MME là phần điều khiển của SGSN như là một kết quả của phân chia chức năng giữa Control và User planes [21]. Nó có các chức năng sau: Báo hiệu NAS Bảo mật báo hiệu NAS Điều khiển kiểm soát AS Báo hiệu node Inter-CN cho di động giữa các mạng truy nhập 3GPP Chế độ có thể truy cập UE ở chế độ không hoạt động (Idle mode) Theo dõi quản lý danh mục vùng (đối với UE ở chế độ idle và active) Lựa chọn PDN-GW S-GW Lựa chọn MME khi chuyển giao (handovers) có MME thay đổi Lựa chọn SGSN cho việc chuyển giao sang mạng truy nhập 3G/2G Chuyển vùng Xác thực Các chức năng quản lý bearer bao gồm thiết lập bearer dành riêng Hỗ trợ truyền bản tin PWS Home Subscriber Server (HSS) có các chức năng giống như HLR trong hệ thống GPRS. Nó giữ các hồ sơ thuê bao (subscriber profiles) cho mục đích nhận thực, xác định quyền và nó cũng chứa các thông tin về các dịch vụ mặc định cho thuê bao [21]. Serving Gateway (S-GW) là neo di động (mobility anchor) cho việc di động giữa các eNodeB.
Chức năng chính của nó là định tuyến các gói tin từ eNodeB tới P-GW ở đường lên, và từ P-GW tới eNodeB ở đường xuống. Đối với thiết bị người dùng (UE), một S-GW luôn sẵn sàng, bất kể số lượng kết nối mạng. Tuy nhiên, S- GW có thể thay đổi do việc quản lý lưu động (mobility management). Do đó, UE có thể có nhiều S-GWs theo thời gian.
Chức năng của S-GW tương tự như chức năng SGSN trên User Plane [21]. Nó có các chức năng sau: 6 Điểm neo di động cục bộ cho việc chuyển giao giữa các eNodeB Neo di động cho việc di động giữa các 3GPP Buffering gói tin đường xuống trong chế độ idle E-UTRAN và khởi tạo thủ tục yêu cầu dịch vụ kích hoạt mạng Ngăn chặn hợp pháp Định tuyến và chuyển tiếp gói tin Đánh dấu gói tin mức vận chuyển trong đường lên và đường xuống Tính toán mức chi cho người dùng và QCI, cho phép tính phí của UL và DL trên mỗi UE, PDN, và QCI Packet Data Network Gateway (P-GW) là gateway hoặc router kết nối UE với mạng ngoài, thường là với Internet. So với GPRS, P-GW và GGSN có chức năng tương đương, và P-GW có thể được sử dụng làm GGSN. Trong một số cấu hình, S-GW và P-GW được gộp thành một phần tử, và đôi khi được gọi như SAE- GW [21].
Nó có các chức năng: Lọc gói tin theo người dùng Ngăn chặn hợp pháp Phân bổ địa chỉ IP cho UE Đánh dấu gói tin mức vận chuyển ở đường xuống Tính phí mức dịch vụ UL và DL 1.2 Các điểm tham chiếu trong LTE (LTE reference points) LTE định nghĩa các điểm tham chiếu để liên kết các khái niệm, kết nối hai nhóm chức năng giữa các thực thể khác nhau của E-UTRAN và EPC. Những điểm tham chiếu này được liệt kê trong Bảng 1 (dựa trên bản release 8 của tiêu chuẩn) [21]. Mô hình tham chiu LTE Có nhiều giao diện nhưng các giao diện quan trọng trong hệ thống EPS là S1 (S1-MME và S1-U), S11, S5, và SGi. Các giao diện này được mô tả chi tiết như bảng 1 ở bên dưới [11]: Điểm tham Điểm cuối Mô tả chiếu S1-U E-UTRAN Đường hầm mặt phẳng người sử dụng cho mỗi bearer và (eNodeB) và S- chuyển mạch đường giữa các eNodeB trong quá trình GW chuyển giao S3 MME và SGSN Nó cho phép người dùng và bearer trao đổi thông tin khi di chuyển giữa các mạng 3GPP trong trạng thái idle và/hoặc active S4 S-GW và SGSN Nó cung cấp sự điều khiển liên quan và hỗ trợ di động S5 S-GW và PDN- Nó được sử dụng cho việc định vị lại S-GW do tính di GW động của UE và nếu S-GW cần kết nối với một non- collocated PDN-GW S6a MME và HSS Nó cho phép chuyển dữ liệu thuê bao và dữ liệu xác thực để xác thực và cho phép người dùng truy cập MME và HSS S10 MME và MME Để định vị lại MME và MME để chuyển thông tin MME S11 MME và S-GW Nó là giao diện điều khiển (control plane) 8 S12 UTRAN và S- Tạo đường hầm user plane khi đường hầm trực tiếp GW được thiết lập Gx PCRF và PDN- Nó cung cấp chuyển đổi chính sách QoS và các quy GW định tính phí thành chính sách và hàm thực thi tính phí (Charging Enforcement Function - PCEF) trong PDN- GW SGi PDN-GW và Có thể kết nối các mạng mạng dữ liệu gói riêng hoặc PDN công cộng hoặc giữa các mạng dữ liệu gói trong mạng nội bộ, ví dụ như để cung cấp các dịch vụ IMS Rx PCRF và PDN Điểm tham chiếu Rx nằm giữa AF và PCRF Bng 1m tham chiu trong LTE 1.3 Các chồng giao thức trong LTE (control and user plane protocol) Chồng giao thức trong LTE được phân thành hai nhóm chính: giao thức user plane và giao thức control plane [15].
Nhóm giao thức user plane thực hiện vận chuyển dữ liệu của người dùng thông qua tầng truy cập (access stratum) và giao thức control plane chịu trách nhiệm kiểm soát, điều khiển các kết nối giữa UE và mạng và các thiết bị truy cập vô tuyến. Chng giao thc LTE (LTE protocol layers) 9 Lớp vật lý: Mang tất cả thông tin từ các kênh vận chuyển MAC qua môi trường không khí. Chú ý tới việc điều chỉnh liên kết (AMC), điều khiển công suất, tìm kiếm cell (cho mục đích đồng bộ và chuyển giao ban đầu) và các phép đo khác (bên trong hệ thống LTE và giữa các hệ thống) cho lớp RRC [15]. MAC: lớp này cung cấp một tập hợp các kênh logic cho lớp con RLC mà nó ghép vào các kênh vận chuyển lớp vật lý.
Nó cũng quản lý sửa lỗi HARQ, điều khiển thứ tự ưu tiên của các kênh logic cho cùng một UE và lập kế hoạch động giữa các UE, vv [15] RLC: Nó vận chuyển các PDU của PDCP. Nó có thể hoạt động ở ba chế độ khác nhau tùy thuộc vào độ tin cậy được cung cấp. Tùy thuộc vào các chế độ này nó có thể cung cấp dịch vụ sửa lỗi ARQ, phân mảnh/ghép các PDU, , phát hiện lặp, v. RRC: Nó quan tâm đến thông tin của hệ thống broadcast liên quan đến tầng truy cập và vận chuyển cho các thông điệp của Non-Access Stratum NAS, phân trang, thiết lập và giải phóng kết nối RRC, quản lý khoá an toàn, chuyển giao, QoS, v.