Chương 1: Tổng quan Do đó ở mỗi điểm làm việc khác nhau ở đó công suất ta sẽ thu được khác nhau. Trong dãy các điểm làm việc sẽ có một điểm mà ở đó công suất thu được cực đại tương ứng với một điện áp xác định, trong hình 1-1 là điểm VR ở đó P = PR = Pmax. Để xác định được điểm công suất cực đại này ta sử dụng một hệ phân tích gọi là thuật toán MPPT và thuật toán nghiên cứu của hệ MPPT trong nội dung luận văn này là thuật toán FLC (fuzzy logic controller). Sơ đồ khối của điều khiển chọn điểm công suất cực đại như hình 1.2 Sơ đồ khối của bộ điều khiển MPPT 1.Các thuật toán MPPT:[14] Có nhiều thuật toán MPPT đã được phát triển và thực hiện bởi các nhà nghiên cứu [1-3].
Nói chung, các kỹ thuật MPPT có thể được chia thành hai loại, cụ thể là các phương pháp trực tiếp và gián tiếp [2]. Phương pháp trực tiếp của các thuật toán MPPT là không cần ước lượng trước giá trị MPP của đặc tính mô-đun PV. Các thuật toán MPPT trực tiếp bao gồm: Quan sát và nhiễu loạn (P & O), gia tăng độ dẫn (INCond.), hồi tiếp điện áp hoặc dòng điện, phương pháp logic mờ và phương pháp nơron. Phương pháp gián tiếp đòi hỏi phải ước lượng trước giá trị MPP của máy phát điện PV, nó được dựa trên mối quan hệ toán học thu được từ dữ liệu thực nghiệm.
Các phương pháp gián tiếp bao gồm: Điện áp PV vòng hở, Dòng PV ngắn mạch. Các phương pháp sử dụng phổ biến P&O và INCond.S Nguyễn Thanh Phương 3 HVTH: Phan Thanh Nhi Luan van Luận văn thạc sĩ Chương 1: Tổng quan 1. Phương pháp P&O :[14] Phương pháp P & O được sử dụng rộng rãi trong MPPT vì cấu trúc đơn giản và nó đòi hỏi chỉ có một vài các thông số. Hình 1-3 biểu diễn lưu đồ giải thuật phương pháp P&O.
Giải thuật P&O dựa trên sự thay đổi ∆P theo ∆V để đưa ra tỷ số độ rộng xung D thích hợp. Phương pháp INCond : [14] Phương pháp InCond dựa trên việc phân tích đạo hàm của công suất theo điện áp. Ở bên trái điểm cực đại, đạo hàm có giá trị dương. Ở bên phải điểm cực đại đạo hàm có giá trị âm.
∆I = 0 tại điểm MPP ∆V ∆I > 0 bên trái điểm MPP (1.1) ∆V ∆I < 0 bên phải điểm MPP ∆V GVHD:T.S Nguyễn Thanh Phương 4 HVTH: Phan Thanh Nhi Luan van Luận văn thạc sĩ Chương 1: Tổng quan Giải thuật IncCond dựa trên việc so sánh những biểu thức trên để xác định điểm cực đại. Tỷ số độ thay đổi dòng điện và điện áp được so sánh với tỷ số dòng điện và điện áp tức thời để biết được PV đang vận hành ở bên trái hay bên phải so với điểm cưc đại. Khi điểm vận hành của PV đến được điểm cực đại, giá trị đặt sẽ được giữ không đổi. Khi có sự thay đổi về điều kiện môi trường và tải, giải thuật sẽ so sánh tiếp để điều chỉnh giá trị đặt nhằm bắt công suất cực đại mới.
Lưu đồ giải thuật cho phương pháp IncCond: Hình 1.4 Lưu đồ giải thuật cho phương pháp IncCond [14] GVHD:T.S Nguyễn Thanh Phương 5 HVTH: Phan Thanh Nhi Luan van Luận văn thạc sĩ Chương 1: Tổng quan Hai phương pháp trên sẽ được phân tích kỹ hơn ở chương 2 của luận văn. Từ những phân tích cơ bản của hai phương pháp P&O và IncCond ta có nhận thấy: - Đối với phương pháp P&O Khi có sự biến động của ∆P và ∆V thì ∆D sẽ làm tăng tỷ số D hoặc giảm D để chu kỳ tiếp theo buộc các điểm hoạt động di chuyển về phía MPP. Quá trình này sẽ được tiến hành liên tục cho đến khi MPP là đạt. Tuy nhiên, hệ thống sẽ dao động xung quanh MPP suốt quá trình này, và điều này sẽ dẫn đến mất năng lượng.
Những dao động này có thể được giảm thiểu bằng cách giảm kích thước ∆P và ∆V nhưng nó làm chậm hệ thống theo dõi MPP. - Đối với phương pháp IncCond có ưu điểm là đáp ứng MPP tốt theo sự thay đổi của môi trường, sự dao động thấp hơn phương pháp P&O. Tuy nhiên, nó đòi hỏi hai bộ cảm biến để xác định dòng và áp tức thời ngõ ra của hệ thống PV, dẫn đến chi phí cao và mạch điện phức tạp. - Từ những nhận xét ưu và khuyết điểm của hai phương pháp trên luận văn nghiên cứu sử dụng logic mờ điều khiển chọn điểm công suất cục đại hệ thống pin mặt trời cấp cho tải DC.
Ưu điểm của bộ điều khiển logic mờ thời gian đạt điểm MPP nhanh và đạt độ ổn định MPPT hơn so với bộ điều khiển P & O .3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: - Nghiên cứu các đặc tuyến làm việc của các tấm pin quang điện - Nghiên cứu các bài báo về ứng dụng các phương pháp điều khiển chọn điểm công suất lớn nhất hệ thống pin mặt trời cấp cho tải DC. - Nghiên cứu mô phỏng pin quang điện và MPPT - Sử dụng logic mờ điều khiển chọn điểm công suất lớn nhất hệ thống pin mặt trời cấp cho tải DC - Khảo sát thực nghiệm.Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài.Nhiệm vụ của đề tài. - Thiết kế hệ tracking năng lượng mặt trời. - Mô phỏng điểm công suất cực đại - Khảo sát thực nghiệm.S Nguyễn Thanh Phương 6 HVTH: Phan Thanh Nhi Luan van Luận văn thạc sĩ Chương 1: Tổng quan 1.Giới hạn đề tài - Do thời gian thực hiện có hạn, người thực hiện chỉ giới hạn nghiên cứu, thiết kế cho một hệ thống tracking 2 trục kích thước nhỏ, với tấm pin 10W.Kết quả đạt được.
- Kết hợp bài toán điều khiển mờ và bài toán tối ưu công suất hệ thống pin mặt trời. - Đo các thông số khi đặt hệ thống tracking cố định và di động để đánh giá mức độ tối ưu của hệ thống.S Nguyễn Thanh Phương 7 HVTH: Phan Thanh Nhi Luan van Luận văn thạc sĩ Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.Tình hình năng lượng mặt trời: 2.Tình hình chung: Ngày nay Năng lượng mặt trời đang ngày càng thu hút được nhiều sự quan tâm và đầu tư. Tuy nhiên, vấn đề giá cả nguồn điện mặt trời hiện nay vẫn là một vấn đề lớn cho đến tận bây giờ Hiện nay năng lượng mặt trời chỉ cung cấp một phần nhỏ bé trong nhu cầu về điện cho con người nhưng những người ủng hộ năng lượng này tin tưởng kỉ nguyên năng lượng mặt trời chỉ mới bắt đầu và càng ngày được đẩy mạnh khi các quốc gia phát triển thực hiện chiến dịch chống biến đổi khí hậu và hạn chế việc phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, khí đốt … Các Chính Phủ Nhật Bản, Đức, và Hoa Kỳ đang thúc đẩy việc hỗ trợ người dân dần dần từ bỏ các nhiên liệu hoá thạch. Chẳng hạn tại Đức, một gia đình tại Đức có thể được chính phủ hỗ trợ hơn 2.860 USD) để lắp đặt các tấm pin mặt trời.
Họ không phải trả bất kì phí nào trong 10 năm và còn được thu lợi trong 10 năm tiếp theo. Tuy nhiên, ở các nước phát triển việc tuyên truyền sử dụng năng lượng mặt trời lại hạn chế trong khi chính những nước này càng cần phải tranh thủ nguồn năng lượng mặt trời nhiều hơn – những quốc gia này có nhiều thuận lợi hơn ở điều kiện địa lý gần xích đạo có cường độ năng lượng mặt trời lớn hơn các nước ôn đới. Ứng dụng năng lượng mặt trời ở Việt nam: [5] Vị trí địa lý đã ưu ái cho Việt Nam một nguồn năng lượng tái tạo vô cùng lớn, đặc biệt là năng lượng mặt trời. Trải dài từ vĩ độ 23023’ Bắc đến 8027’ Bắc, Việt Nam nằm trong khu vực có cường độ bức xạ mặt trời tương đối cao.
Trong đó, nhiều nhất phải kể đến thành phố Hồ Chí Minh, tiếp đến là các vùng Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La, Lào Cai) và vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh)… GVHD:T.S Nguyễn Thanh Phương 8 HVTH: Phan Thanh Nhi Luan van Luận văn thạc sĩ Chương 2: Cơ sở lý thuyết Bảng 2 .1 Tiềm năng năng lượng mặt trời khu vực phía Nam [4] Tên địa phương Cường độ bức xạ trong năm Số giờ nắng kWh/m2/ngày kWh/m2/năm trung bình trong năm Các tỉnh Miền Đông Nam Bộ, TP.Hồ Chí Minh, Đồng Bằng 4.8 1799 2411 sông Cửu Long Đăk Lăk, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, 5.61 2084 Bà Rịa Vũng Tàu Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng 2431 Phan Thiết ( Bình Thuận ) 2961 Bảng 2 .2 Lượng tổng bức xạ mặt trời trung bình ngày của các tháng trong năm ở một số địa phương Việt Nam [4] TT Địa phương Tổng bức xạ mặt trời của các tháng trong năm ( đơn vị: MJ/m2. ngày ) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1 Cao Bằng 8.S Nguyễn Thanh Phương 9 HVTH: Phan Thanh Nhi Luan van Luận văn thạc sĩ Chương 2: Cơ sở lý thuyết Tại Việt Nam, theo các nhà khoa học, nếu phát triển tốt điện mặt trời sẽ góp phần đẩy nhanh Chương trình điện khí hóa nông thôn ( Dự kiến đến năm 2020, cung cấp điện cho toàn bộ 100% hộ dân nông thôn, miền núi, hải đảo…).Năng lượng mặt trời : 2. Phổ Của Mặt Trời : Mặt trời là một nguồn sáng khổng lồ với đường kính 1,4 triệu km. Bên trong mặt trời, các phản ứng hạt nhân biến đổi hydro thành heli liên tục diễn ra.
Sự hao hụt khối lượng do phản ứng hạt nhân này sinh ra nguồn năng lượng điện từ khoảng 3,8x1020 MW và bức xạ ra ngoài không gian. Năng lượng bức xạ của một vật thể là hàm số phụ thuộc vào nhiệt độ. Để mô tả độ bức xạ của một đối tượng, người ta thường dùng một khái niệm lý thuyết để so sánh, gọi là vật thể đen (blackbody). Phương trình bức xạ của vật thể đen được cho bởi định luật Planck: 3 x .1) trong đó: Eλ : công suất bức xạ trên một đơn vị diện tích (của vật thể đen) trong đoạn vi phân bước sóng (Wm-2( µm)-1).
T : nhiệt độ tuyệt đối của vật thể đen (K). Ví dụ: Nếu xem trái đất tương đồng với một vật thể đen có nhiệt độ 288 K (15oC), thì phổ năng lượng bức xạ của trái đất theo định luật Planck giống như hình 2-1. Diện tích của đồ thị trên ở giữa 2 giá trị bước sóng bất kỳ chính là công suất bức xạ của vật thể trong khoảng bước sóng đó. Nếu lấy tích phân đồ thị trên từ 0 đến vô cùng chính là tổng công suất bức xạ của vật thể.