ĐẶT VẤN ĐỀ: Sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng nhanh góp phần nâng cao năng suất lao đồng. Sự ra đời và phát triển của công nghệ MÁY TÍNH nhằm tạo ra sự tự động hóa trong quá trình sắn xuất giẩm đi sức lao động bằng chân tay của người lao động. Đặc biết lá sự giáo tiếp của máy tính với thiết bị ngoại vi. Có nhiều cách giao tiếp nhưng ở đây ta chọn cach giao tiếp qua slot card và để nghị thực ten dé tan “MET KE MODUL GIAO TIẾP MÁY TÍNH 32 NGÕ VÀO RA SỐ_ 2 NGÔ VÀO RA TƯỜNG TỰ 1HÓNG QUA CARD PC" II.
THỂ THỨC NGHIÊN CỨU: 1. Thời gian nghiên cứu: Quá trình nghiên cứu đề :2¿ được xem là một qui trình công nghệ hẳn hoi vì đòi hỏi phải tiến hành theo các khâu nhau bao gồm việc chọn để tài, biên soạn để cương, thu thập dữ kiện, xử lý dữ kiện. viết cóng trình nghiên cứu. Luận án tốt nghiệp đức sảnh thực hiện trong khoảng thời gian là 6 tuần:.
ác hóa để tài, soạn để cương, thu thập kiện và tài liệu liên hệ. Tuân 2 : Biên soạn nội dung phân lý thuyết. Tuân 3 : Thiết kế mạch trên giấy. “Tuần 4 : vẽ mạch.
“Tuần 5 : Viết chương trình test án. Tuần 6 : Cân chỉnh phần lý thuyết để in và nộp luận 2. Phương pháp thu thập dữ kiện: phương pháp và phương tiện nghiên cứu Đây là giai đoạn quan trọng, sử dụng các sẽ là chất liệu để để thu thập các dữ kiện về để tài đã xác định. Dữ kiện đã thu thập được dữ kiện đầy đủ, sao thu thập được hình thành công trình thực hiện để tài.
Vấn để là làm chính xác, và phù hợp với nội dung nghiên cứu. phương pháp tham khảo tài 1 Tì ham vi lu ận án này người nghiên cứu sử dụng Boos _ thập dữ kiện giải quyết để tài. Việc tham khảo tài liệu giúp liệu để thucae người thực hiện bổ : 5 5) Ky GVHD: Nguyễn Xuân Đông 1 « SVTH: Nguyễn Kiên Trường ĐH SPKT Luận án tốt nghiệp sung thêm kiến thức, lý luận cũng như phương pháp mà những công trình nghiên cứu trước đó đã xây dựng. Nhờ đó người nghiên cứu tập trung giải quyết vấn để còn tổn tại.
Tuy nhiên việc nghiên cứu tham khảo tài liệu luôn bảo đảm tính kế thừa và phát triễn có chọn lọc. Xử lý dữ kiện: Các dữ kiện sau khi được thu thập chưa thể sử dụng được ngay mà phải qua quá trình sàng lọc, sửa chữa, phân tích khái quát thành lý luận. Tài liệu được sử dụng là những tài liệu có chất lượng cao chủ yếu là tài liệu gốc nên bảo đảm chính xác về nội dung để 4, Trình bày đồ án: Đề tài tốt nghiệp được trình bày theo cấu trúc một tập luận án tốt nghiệp để phù họp với nội dung và thời gian nghiên cứu đông thời đáp ứng đúng yêu câu về chương trình đào tạo của trường, Trình bày thành ván cáøsg trình nghiên cứu khoa học là giai đoạn hoàn thành nghiên cứu, do đó không được xem đó lã quá trình kỹ thuật mà là một quá trình sáng tạo sâu sắc. Chính việc nắm vững 5ú: giáp trong nghiên cứu khoa học giúp người nghiên cứu làm sáng tỏ thêm những kết qué dat được, phát triễn chúng và có thêm những kiến thức mới.
CƠSỞLÝ LUẬN: Đô án tốt nghiệp thực chế: i¿ mát quá trình nghiên cứu khoa học - quá trình nhận thức và hành động. Quá trình này đời hỏi phải có thời gian nhất định tương xứng với nội dung của đối tượng nghiên cứu và tính chất phức tạp của vấn để nghiên cứu. 'Việc nghiên cứu khoa học giúp ta tìm ra cái mới. Cái mới ở đây không những mang tính chủ quan của người nghiền cứu mà còn mang tính khách quan đối với xã hội.
Nghiên cứu khoa học phải nhằm mục đích phục vụ xã hội, đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Hoạt động ngiên cứu khoa học muốn đạt kết quả tốt phải hội đủ các yếu tố: Phương tiện, phương pháp, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, hình thức tổ chức. Các yếu tố này có mối quan hệ hữu cơ và phù hợp với đối tượng nghiên cứu. CÁCCƠSỞCHO VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: 1.
Kiến thức và năng lực người nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện để tài người nghiên cứu cần phải cân nhắc kỹ độ khó và độ phức tạp của để tài sao cho phù hợp với khả năng, kiến thức và năng lực của người nghiên cứu. GVHD: Nguyễn Xuân Đông 2 SVTH: Nguyễn Kiên Trường ĐH SPKT ` ˆ see Luận án tốt nghiệp Độ phức tạp của đề tài thể hiện ở các mặt: lĩnh vực nghiên cứu rộng hay hẹp, ở một ngành hay liên ngành, đối tượng nghiên cứu là đồng nhất hay không đồng nhất. Tuy nhiên cần lưu ý rằng giá trị của để tài không phụ thuộc vào độ phức tạp của nó. Đề tài hẹp chưa hẳn là để tài kém giá trị.
Mỗi để tài nghiên cứu khoa học có một phạm vi nhất định, phạm vi này càng hẹp thì sự nghiên cứu càng sâu. Độ khó của để tài nói lên tính vừa sức đối với người nghiên cứu. Do đó độ phức tạp của để tài thường có mối liên hệ tương hổ với độ khó của nó. Kiến thức của người nghiên cứu (đây là điều kiện chủ quan ở người nghiên cứu).
“Trước hết đó là vốn liếng, kinh nghiệm của người nghiên cứu. Giáo sư Hà Văn Tấn đã nhận xét: “Trình độ học sinh, sinh viên hiện nay không cho phép họ ngày từ đầu chọn được để tài nghiên cứu. Vì vậy phải có sự gợi ý của thầy cô giáo” Mối để tài nghiên cứu khoa học có những yêu cầu nhất định của nó. Người nghiên cứu cần nấm vững nội dung, phương pháp nghiên cứu phù hợp với để tài, nói khác đi để tài nghiên cứu phải mang tính vữa sức.
Người nghiên cứu phải tứiể hiến nang luc nghiên cứu khoa học bao gồm việc nắm vững lý thuyết cơ bản của kizz bưzc trong lĩnh vực nghiên cứu của mình, nắm được mức độ nhất định về sự phát triển và trếz 52 thuộc lĩnh vực nghiên cứu. Có như thế mới chọn được để tài có giá trị. Trong tình bì bộ của khoa học kỹ thuật hiện nay trên thế giới, khối lượng thông tin khoa học g với quí mồ lớn và nhịp độ nhanh đòi hồi người nghiên cứu phải tham khảo tài liệu nude ngoai. Dé thực hiện được vấn để này người nghiên cứu người nghiên cứu khoa học cân có số vốn ngoại ngữ nhất định.
"Thể hiện lòng ham mê khø học và quyết tâm nghiên cứu tìm tòi chân lý. 2-Van dé thực tiễn: Người nghiên cứu phải coí thực tiễn làm cơ sở, là động lực của nhận thức. Ang - ghen viết: “Khi xã bội có những yêu cầu kỹ thuật thì xã hội thúc đẩy khoa học hơn mười trường đại học”. Mặt khác thực tiễn cũng là tiêu chuẩn để kiểm tra nhận thức.
Thực tế là những sự việc có thật, những tình hình cụ thể, những vấn đề đã hoặc chưa được giải quyết trong cuộc sống. Người nghiên cứu với kinh nghiệm bản thân trong công tác hàng ngày thường thấy được các mặt của van dé, các mối quan hệ phức tạp, các diễn biến, phương hướng phát triển của sự vật từ đó có định hướng thích hợp giải quyết để tài. Chính thực tiễn giúp người nghiên cứu tìm thấy vấn để một cách cụ thể. Người nghiên cứu phải xem thực tiến cao hơn nhận thức (lý luận) vì nó có tu điểm không những tập thì có tính phổ biến mà còn có tính hiện thực trực tiếp.
Hồ Chủ Tịch cũng đã dạy: “Học theo nguyên tắc: kinh nghiệm và thực tiễn phải đi cùng nhau”. SVTH: Nguyễn Kiên ÏGVHD: Nguyễn Xuân Đông. Trung DH SPKT ctlicdldolladeg li6ikaauandr Luận án tốt nghiệp ti Để ne tài n thực hiện mang tính thực tiễn, nộilội dung dung của của để để'tà tàii là có thật, phát triểi n từ Có thể nói hầu như mọi công trình nghiên cứu điều có giá trị thực tế của nó, chỉ khác nhau ở mức độ ít nhiễu, phục vụ trước mắt hay lâu dài, gián tiếp hay trực tiếp. _ $VTH: Nguyễn Kiên Ề GVHD: Nguyễn Xuân Đô cá HN Sen se se ¬ - Trường DH SPT.
Luận án tốt nghiệp CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT A.GIAO TIẾP VỚI MÁY TÍNH Có 4 hình thức giao tiếp với máy tính Giáo ĐIẾp song song bất đông bộ Giáo Uếp song song đông bộ, Giao tiếp nối tiếp đổng 2 Giao tiếp nối tiếp bất ởi I. GIÁO TIẾP SONG SONG-GIAO TIẾP QUA CONG MAY IN: Giao tiếp song song là giao tiếp m2 các bít tín hiệu được gởi trên các đường dây riêng lẽ. nếu có n bit cần giao tiếp thì cẩn có n +1 đường dây truyền. Do đó đối với gìao tiếp song song chỉ áp dụng trong khoảng cácÈ gan.
Vài nét cơ bản về cổng máy ín: sau máy Việc nối máy in với máy tính được thực hiên qua ổ cắm 25 chân ở phía tính vào việc tính. Nhưng đây không phải chỉ là chỗ nối với máy in mà khi sử dụng máy khiển thiết bị bằng khác, như truyền dữ liệu từ máy tính tới một thiết bị khác, hay điều in. máy tính thì việc ghép nối cũng được ghép nối qua cổng máy khi còn được gọi là cổng Qua cổng này dữ liệu được truyền đi song song, nên đôi đường dẫn của ghép nối song song và tốc độ truyền cũng đạt đến mức đáng kể. Tất cả các cấp mức điện áp nằm giữa cổng máy in đêu tương thích với TTL.
Nghĩa là chúng đều cung được đặt mức điện 0V đến 5V. Do đó ta cần lưu ý là các đường dẫn vào cổng này không ấp quá lớn. đường dẫn được mô tả như sau: Sự sắp xếp các chân của cổng máy in với tất cả các Sew SVTH: Nguyén Kién I GVHD: Nguyễn Xuân Đông k Trường ĐH SPKT. sh Luận án tốtít nghiệp Hình 2.1 Chức năng các chân Chân Ký hiệu | Quưin hức nắng ĩ Strobe Out Byte duge in 2.D7 Out Các đường dữ liệu D0.
10 ACK In Ph2n thu báo cho phần phát biết đã thu xong một kí tự 11 Busy In | Phin tin hiéu do phẩn thu báo cho phan phát biết là phần thu dang bận EE 8 Báo hết giấy 13 SLCT tí Báo chọn máy in 14 AF Out Máy tính báo ra máy in tự nạp giấy 15 ERROR In Báo các lỗi của máy in 16 INIT Out Reset may in vy |srci| tự [Cunt 18.25 GND nee “SVTH: Nguyén Kien Trường ĐH SPKT e Tu Toe Ss b4 Ass —_ Luận án tốt nghiệp 2. Trao đổi với các đường dẫn tín hiệu: LPTI: Gồm có 3 thanh ghi: Thanh ghi dữ liệu, Thanh ghỉ trạng thái và Thanh ghi điều khiển.