CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Chương này trình bày các lý thuyết có liên quan đến các vấn đề mà đề tài sẽ dùng để thực hiện thiết kế, thi công cho đề tài. Chương 3: Thiết Kế và Tính Toán Chương này trình bày phương pháp thiết kế, tính toán cơ sở động lực học cho cả cụm rửa trứng. Chương 4: Thi Công Hệ Thống Chương này tập trung vào việc thi công mô hình rửa trứng,thi công tủ điều khiển, giới thiệu một số phần mềm liên quan đến việc thiết kế, cuối chương là viết cách sử dụng mô hình Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Chương này đưa ra kết quả trong quá trình thi công mô hình, kết quả chạy mô hình, nhận xét đánh giá các kết quả đó có đúng chính xác hay không. Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Chương này kết luận những gì đã đạt được so với mục tiêu ban đầu, những gì chưa làm được.
Đưa ra hướng phát triển cho đề tài của mình. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 5 do an `CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CHƯƠNG 2.1 CẤU TRÚC CHUNG CỦA MỘT HỆ THỐNG LÀM SẠCH TRỨNG Quy trình công nghệ sau thu hoạch làm sạch trứng gia cầm trên hình 01 bao gồm các công các đoạn rửa chất bẩn cơ học, công đoạn xử lý thanh trùng, công đoạn phân loại sản phẩm và đóng gói sản phẩm. Nhóm nghiên cứu thiết kế chế tạo cụm rửa trứng để rửa chất bẩn cơ học trên bề mặt trứng ngay sau khi thu hoạch nhằm giảm thiểu xâm nhập vi khuẩn qua vỏ trứng và chiếu tia khử trùng sát trùng vi khuẩn vỏ ngoài trứng. Cụm rửa trứng bao gồm các thành phần chức năng như hình 02 thành phần thứ 1 là khung, xích vận chuyển tải trứng giúp lăn trứng và đẩy trứng trên băng chuyền bảo đảm trứng lăn tròn, tịnh tiến không bị kẹt và dập vỡ khi lăn theo dây chuyền; thành phần thứ 2 và 3 là chổi quét và phun nước quanh trứng để chà rửa chất bẩn cơ học kết hợp với độ lăn, lực phun nước bảo đảm chà sạch chất bẩn cơ học trên diện tích bề mặt quả trứng.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 6 do an `CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Thu Thu hoạch trứng từ các nông trại Phương pháp thủ công .Nhập kho hoạch trứng từ các nông trại ( nhặt trứng từ ruộng ) Nhập kho Xử lý trứng ban đầu Cách ly trứng bẩn Xử lý bằng tia UV ; trong kho với môi trường làm sạch trứng gia cầm Cách ly Chà rửa cơ học Làm sạch chất bẩn cơ học trên trứng Phun nước rửa Thanh trùng và sấy khô Xử lý bằng tia cực tím Làm khô trứng Phương pháp phân Phân loại cỡ trứng loại theo trọng lượng Đóng mã lên sản phẩm ( lên trứng) Công nghệ In phun Chuyển kho thành phẩm Xuất thành phẩm trứng sạch Hình 2.1 : Quy trình công nghệ làm sạch trứng gia cầm BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 7 do an `CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Nhập trứng Khối phun Khối bàn chải bằng tay cho nước rửa mềm chà rửa từng trứng vào máy rửa trứng Đầu vào là Đầu ra là đem trứng thu hoạch Khối băng tải tới công đoạn từ trang trại tiếp theo nuôi gàvịt Hình 2.2 : Quy trình cụm rửa trứng 2.1 Máy bơm nước Nhiệm vụ:dùng để bơm nước rửa vào bbồn rửa qua các đầu béc phun trong đó có sự điều chỉnh lưu lượng nước sao cho phù hợp. Yêu cầu: máy bơm nước có thông số cơ bản cần phải đáp ứng đủ cho phun là: phun sương. Các loại máy bơm nước: + Máy bơm nước lưu lượng lớn có áp suất lớn. Đa số máy rửa trứng hiện nay sử dụng loại máy bơm này.
+ Máy bơm nướcdạng phun sương có áp suất nhỏ nên đáp ứng được việc rửa các máy rửa có kích thước nhỏ v 2.2 Bồn rửa Bồn rửa là nơi chứa trục chổi quay và trong đó bề mặt chổi được bố trí như thế nào để cho bề lớp chà chất bẩn cơ học trên mặt trứng.Trong một hệ thống làm sạch trứng thì chổi quay như là một trái tim vì chất lượng sạch của trứng phụ thuộc vào trục quay này. Bồn rửa có nhiều kiểu và sử dụng nhiều cách thức rửa trứng khác nhau. Ví dụ, trục chổi rửa tách rời với băng tải vận chuyển trứnghoặc là trục chỏi rửa vừa vận động dịch chuyển trứng vừa sử dụng bề mặt để rửa trứng. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 8 do an `CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP RỬA TRỨNG 2.1 Rửa nước ấm Nếu trứng được rửa trong nước lạnh hơn nhiệt độ bên trong trứng , nó có thể gây ra vỡ các liên kết và kéo nước, vi trùng vào trứng.
Điều này có thể gây ra vì vậy rất quan trọng khi rửa bằng nước ấm. Sử dụng nước ấm khoảng 200 F ( 6,70C ) so với trứng. Điều đó có nghĩa là nước được sử dụng khoảng 900F (32,20C).2 Chà rửa loại bỏ chất bẩn trên trứng. Không nhất thiết phải làm với tất cả trứng nhưng một số trứng có thể bẩn hơn những trứng khác.
Sử dụng một bàn chải để chà rửa chất bẩn cũng có thể sử dụng miếng vải nhám hay miếng giấy mịn nhưng các vật liệu được thêm rất khó khăn trong việc khử trùng. Chà sát quá mạnh hoặc kẹp trứng quá chặt có thể làm nứt vỏ trứng. Sau khi làm xong cần khử trùng bàn chải cho lần sử dụng tiếp theo. Đặt biệt trứng gà để ấp thì phải sạch sẽ không dính phân , không được rửa nước , trứng phải bảo quản tốt thì khi đưa vào máy ấp trứng mới có tỷ lệ nở cao.3 PLC CP1L-M-30DR-A của hãng OMRON 2.1 Tổng quát về PLC Bộ điều khiển lập trình PLC (Programmable Logic Controller) được sáng tạo từ những ý tưởng ban đầu của một nhóm kỹ sư thuộc hãng General Motor vào năm 1968.
Trong những năm gần đây, bộ điều khiển lập trình được sử dụng ngày càng rộng rãi trong công nghiệp của nước ta như là 1 giải pháp lý tưởng cho việc tự động hóa các quá trình sản xuất. Cùng với sự phát triển công nghệ máy tính đến hiện nay, bộ điều khiển lập trình đạt được những ưu thế cơ bản trong ứng dụng điều khiển công nghiệp.2 Cấu trúc của PLC Đơn vị xử lý trung tâm: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 9 do an `CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC. Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trình được chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình, đóng hay ngắt các đầu ra. Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết để thực thi.
Toàn bộ các hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ. Hệ thống bus : Hệ thống Bus là tuyến dùng để truyền tín hiệu, hệ thống gồm nhiều đường tín hiệu song song Address Bus: Bus địa chỉ dùng để truyền địa chỉ đến các Module khác nhau. Data Bus: Bus dùng để truyền dữ liệu. Control Bus: Bus điều khiển dùng để truyền các tín hiệu định thì và điểu khiển đồng bộ các hoạt động trong PLC.
Bộ nhớ : Bao gồm các loại bộ nhớ RAM, ROM, EEFROM, là nơi lưu trữ các thông tin cần xử lý trong chương trình của PLC. Bộ nhớ được thiết kế thành dạng module để cho phép dễ dàng thích nghi với các chức năng điều khiển với các kích cỡ khác nhau. Muốn mở rộng bộ nhớ chỉ cần cắm thẻ nhớ vào rãnh cắm chờ sẵn trên module CPU.Bộ nhớ có một tụ dùng để duy trì dữ liệu chương trình khi mất điện 2.3 Tìm hiểu sơ lược về PLC CP1L-M-30DR-Acủa hãngOMRON Hình 2.3 : PLC CP1L –M-30DR-A. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 10 do an `CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Đặc điểm PLC CP1L - Sử dụng dòng PLC mới của OMRON là CP1L-M30DR-A.
- Chế độ mô phỏng với 18 đầu vào số và 12 đầu ra rơ le. - Mô phỏng ngay trên bộ tự học bằng bộ công tắc và đèn báo (chế độ INTERNAL). - Mô phỏng với thiết bị ngoại vi bên ngoài thông qua giắc đấu nối dây (chế độ EXTERNAL). - Tích hợp 1 đầu vào analog 0-10V (8 bit) ngay trên PLC.
- Tích hợp 1 núm xoay giá trị analog (8 bit) ngay trên PLC. - Có khả năng lắp thêm mô đun truyền thông RS-232 hoặc RS-422/RS485 (đặt hàng riêng). - Sử dụng nguồn điện xoay chiều 100-240VAC. - Kích thước nhỏ gọn: 240 x 180 x 90 mm.
- Lập trình thông qua cổng USB (sử dụng phần mềm CX-Programmer). Tính năng PLC CP1L –M-30DR-A: PLC CP1L có tính năng đơn giản, nó thay thế cho dòng sản phẩm CPM1A và CPM2A Số lượng I/O và dung lượng bộ nhớ nhiều Nhiều ngôn ngữ lập trình Sơ đồ thang ( LD) Ngôn ngữ cấu trúc ( ST) Giảm thời gian lập trình và khắc phục sự cố Điều khiển truyền động với độ chính xác cao Ngõ ra phát xung: CP1L hỗ trợ điều khiển ngõ ra phát xung 2 trục với tốc độ tối đa 100 kHz. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 11 do an `CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN Bộ đếm tốc độ cao: Xung từ encoder. Ngõ vào interrupt nhanh 5kHz Modbus-RTU: Truyền thông Modbus-RTU không cần lập trình.
Ứng dụng truyền thông với biến tần. Truyền thông nối tiếp: Serial PLC Link chia sẻ dữ liệu giữa các PLC qua RS-485/RS- 422. Giao tiếp qua cổng USB: Thích hợp cho laptop không có cổng COM.4: Đọc xung tốc độ cao. Như vậy tại thời điểm thực hiện lệnh vào/ra thông thường lệnh không làm việc trực tiếp cổng vào ra mà chỉ thông qua bộ đệm ảo của cổng trong vùng nhớ tham số.
Việc truyền thông giữa bộ đệm ảo với ngoại vi trong các giai đoạn (1) và (4) do CPU quản lý. Khi gặp lệnh vào / ra ngay lập tức hệ thống sẽ cho dừng mọi công việc khác, ngay cả chương trình xử lý ngắt để thực hiện lệnh này trực tiếp với cổng vào và ra. Tập lệnh của PLC CP1L-M-30DR-A chia làm ba nhóm: Các lệnh mà khi thực hiện thì làm việc độc lập không phụ thuộc vào giá trị logic của ngăn xếp. Các lệnh chỉ thực hiện khi bit đầu tiên của ngăn xếp có giá trị logic bằng 1.
Các nhãn lệnh đánh dấu vị trí trong tập lệnh hay còn gọi là nhóm lệnh điều khiển chương trình. Các nhóm lệnh được cho trong cây lệnh của PLC CP1L: - Lệnh chuyển đổi dữ liệu : HEX, ASC, MLPX, DMPX. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 12 do an `CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN - Lệnh so sánh dữ liệu : ZCP(---), BCMP(68). - Lệnh di chuyển dữ liệu : DIST, COLL.
- Lệnh điều khiển quá trình : STEP, SNXT. - Lệnh chương trình con ( Subroutine): SBN, SBS, RET, MCRO. - Lệnh truyền thông : FCS(---), RXD(47), TXD(48) .4 Màn hình HMI NB7Q-TW00B của OMRON.5: Các dòng HMI họ NB.