chương 1 là trình bày về kiến trúc tích hop dữ liệu cũng như mô hình lưu trữ dtr liệu tại kho dt liệu; các kiến trúc của tiến trình trích xuất, bién đồi va chuyền nạp đữ liệu; các thao tác xây dựng OLAP phục vụ cho phân tích di liệu đa chiều. Chương này cũng đã nêu rõ ưu — khuyết điểm của từng kiến trúc dé làm cơ sở cho giai đoạn thiết kế nhà kho dữ liệu. Chương 2 thực hiện khảo sát hiện trạng hệ thống, các yêu cầu tạo và phân tích báo cáo làm căn cứ cho việc thiết kế kiến trúc của hệ thống nhà kho dữ liệu. Sau khi hoàn tất khảo sát, tiến hành giai đoạn thiết kế kiến trúc dòng dữ liệu và lựa chọn mô hình tổ chức dit liệu phù hợp; xây dựng tiễn trình trích xuất, biến đồi, chuyền nạp dữ liệu; triển khai khối dữ liệu đa chiều thông qua các công cụ SSIS và SSAS của Microsoft.
Khối dir liệu đa chiều này là đối tượng chính dé các thao tac OLAP khai thác dir liệu. Tác giả tiếp tục tiến hành sử dung thao tác Drill down, Roll up, Slice, Dice nhằm tổng hợp dữ liệu thành thông tin và báo cáo trực quan trên Power BI. Các báo cáo giúp nhà quản trị năm được các thông tin quan trọng trong kinh doanh, từ đó điều hành hiệu quả hơn. Kỹ thuật xây dựng OLAP tạo ra những chỉ số được tính toán 10 linh hoạt, từ đó rút ngắn thời gian xây dựng và triển khai các báo cáo mới.
Bên cạnh đó, các hạn chế cũng được chi ra và đề xuất hướng giải quyết dé dần hoàn thiện hệ thống kho đữ liệu tại doanh nghiệp. LÝ THUYET TONG QUAN 1. Kho dữ liệu 1. Dinh nghĩa kho dữ liệu Ralph Kimball, một nhà học giả nổi tiếng về lưu trữ dữ liệu, đã định nghĩa kho dữ liệu một cách đơn giản là một bản sao đữ liệu giao dịch được cấu trúc đặc biệt dé truy van và phân tích.
Mattison (1996) định nghĩa kho dữ liệu là một cơ sở dữ liệu tổng hợp, chứa một lượng lớn dt liệu tích hợp được tổ chức xung quanh các lĩnh vực chủ đề chính của một tô chức trải dai trong một khoảng thời gian nhằm phục vụ cho mục đích khai thác có tính lịch sử. Do đó, tất cả các định nghĩa đều xác định kho dữ liệu là một tập hợp đữ liệu tách biệt với nguồn đữ liệu hoạt động nhằm mục đích hỗ trợ lập kế hoạch và chiến lược kinh doanh của tô chức. Hầu hết các nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ thống kho dữ liệu là một khái niệm mới mẻ, nhưng không phải là một sản phẩm thực sự mới bởi vì kho dữ liệu được thiết kế đặc biệt để phân tích kinh doanh, ra quyết định và lập kế hoạch trong tương lai, thiết kế hệ thống và mô hình dữ liệu khác nhau giữa kho dit liệu và cơ sở dữ liệu hoạt động. Cả kiến trúc hệ thống và mô hình dit liệu đều cỗ gắng cung cấp dich vụ tốt hon cho việc ra quyết định và xử lý phân tích.
Kho dữ liệu và hệ thống phân tích Operational Z“— —S— Information 4. Systems R&D Production Hình 1. Hệ thống thông tin doanh nghiệp! 1 Gluchowski; Chamoni 2016, S. 12 Chamoni & Gluchowski mô tả mối quan hệ giữa kho dữ liệu và hệ thống hoạt động bằng cách sử dụng sơ đồ trên.
Kiến trúc kho dữ liệu Các hệ thống và kiến trúc kho dữ liệu khác nhau ở các tổ chức là khác nhau. Tuy nhiên, có ba lớp cơ bản trong hệ thống kho dir liệu: nguồn dữ liệu, kho dữ liệu và ứng dụng người dùng cuôi. Sơ đồ dưới đây thê hiện các thành phần cơ bản mà chúng ta tìm thấy trong bất kỳ hệ thống kho dữ liệu nào. Dữ liệu được tổ chức theo chủ de; Dữ liệu được tổng hợp.
tự động; Dữ liệu lịch sử dài File đơn lẻ Nguồn dữ liệu Vùng lưu trữ staging Vùng lưu dữ liệu theo chủ đề Hình 1. Kiến trúc kho dữ liệu Nguồn: Tác giả tự biên soạn 1. Nguồn dữ liệu Dữ liệu thường đến từ các cơ sở dữ liệu quan hệ như Oracle, Informix, Sybase hoặc DB2. Có một số nguồn dữ liệu khác cho kho đữ liệu, như tệp dữ liệu phẳng hoặc bat kỳ dữ liệu bên ngoài nào khác.
Thành phan ETL Trích xuất, biến đổi va tai dữ liệu là hoạt động rất quan trọng của hệ thống kho dữ liệu. Quá trình biến đổi, làm sạch giúp cải thiện chất lượng dit liệu và tổ chức dữ liệu phù hợp cho mục đích phân tích. Quy trình ETL bao gồm việc trích xuất, chuyển đôi va tải dữ liệu từ tat cả các nguôn dữ liệu vào cơ sở dữ liệu kho dữ liệu. Quá trình 13 ETL bao gồm cả việc triển khai lần đầu và ETL bổ sung các dit liệu phát sinh theo thời gian.
Tầng lưu trữ dữ liệu Tầng lưu trữ dữ liệu tập trung là cơ sở đữ liệu đích vật lý. Sau một loạt các quy trình xử lý dữ liệu. Dữ liệu được lưu trữ trong kho dữ liệu theo các lớp khác nhau, phụ thuộc và kiến trúc và phương án thiết kế của hệ thống. Trong kho dữ liệu, tang lưu trữ dữ liệu tập trung thường là các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.
Dữ liệu trong tầng này thường được tách thành 2 lớp chính, nhóm ving dit liệu staging: tang nay sẽ lưu trữ các dữ liệu thô từ các hệ thống nguồn. Dữ liệu được lưu trữ tai staging được xử lý tiếp để chuyển sang vùng lưu trữ dir liệu theo chủ dé (Dimensional Data Storage). Trong tầng lưu trữ đữ liệu theo chủ đề, các bảng dữ liệu được quy hoạch thành các bảng đại diện cho các sự kiện (fact) và các chiều quan sát (dimension). Các bảng tại vùng này sẽ được quy hoạch theo các vùng hoặc cụm bảng tương ứng với các nghiệp vụ kinh doanh hoặc nhu cầu phân tích, hình thành các Data Mart tương ứng với từng nhóm người dùng.
Siêu dữ liệu Siêu đữ liệu là các dit liệu liên quan đến quá trình hình thành, biến đổi của dữ liệu. Siêu đữ liệu sẽ trả lời các thông tin như trường đữ liệu này có ý nghĩa như thế nào, dữ liệu này được ghi nhận từ hệ thống nào, nhập bởi ai, dữ liệu này đã được qua các bước biến đổi như thé nào. Siêu dit liệu được sử dụng dé ánh xạ nguồn dữ liệu vào một lược đồ kho dữ liệu trong quá trình phát triển. Nó cũng giúp người dùng cuối hiểu và thực hiện quá trình phân tích.
Siêu dữ liệu cũng đóng vai trò như một câm nang cho việc bảo trì, tra cứu và mở rộng trong tương lai. Lớp người dùng cuối Nhiệm vụ chính của kho dữ liệu là cung cấp thông tin cho hoạt động kinh doanh. Lớp người dùng cuối cung cấp môi trường dé người dùng có thể khai thác dữ liệu, thực hiện các thao tác phân tích, kết nối đến các hệ thống cần sử dụng. Lớp người dùng cuối cũng cung cấp khả năng chia sẻ, phân quyền để đảm bảo dữ liệu cung cấp được đúng đối tượng.
Các loại dữ liệu trong kiến trúc kho dữ liệu Trong kiến trúc kho dữ liệu, nhiều loại dit liệu khác nhau được lưu trữ dé hỗ trợ quá trình phân tích và báo cáo. Các loại dir liệu nay thường được tích hợp va quản lý trong kho dit liệu dé cung cap một nguồn dữ liệu đồng nhất và có tổ chức cho việc phân tích toàn diện. Dữ liệu lịch sử (Historical data) Dữ liệu lịch sử là bản ghi về các sự kiện, giao dịch và hoạt động trong quá khứ được ghi lai và lưu trữ một cách có hệ thống theo thời gian. Dữ liệu lịch sử không chỉ đơn thuần là tập hợp thông tin được lưu trữ; nó đóng vai trò như một kho tàng thông tin chuyên sâu có thể hướng dẫn các doanh nghiệp hiểu các mô hình, xác định xu hướng và đưa ra dự đoán dựa trên các sự kiện trong quá khứ.
Dữ liệu này có thể đến từ kho lưu trữ cơ sở dữ liệu giao dịch hoặc các nguồn khác như thông cáo báo chí, báo cáo tài chính, tai liệu dự án, sản phâm, email. Kho dé liệu chứa dữ liệu lịch sử trong nhiều năm và lượng dữ liệu quyết định cung cấp tùy thuộc vào dung lượng 6 đĩa sẵn có cũng như loại phân tích hỗ trợ. Dữ liệu phái sinh (Derived data) Dữ liệu phái sinh được tính toán hoặc ngoại suy từ những đữ liệu hiện có khác. Nó thường là kết quả của việc tham khảo chéo hoặc tổng hợp các bộ dữ liệu khác nhau và thực hiện phân tích thống kê nâng cao trên tài liệu kết hợp đó.
Do đó, thông tin được tiết lộ trong dữ liệu phái sinh không dễ thấy rõ khi quan sát dữ liệu gốc. Ví dụ đơn giản về đữ liệu phái sinh: tập dữ liệu đầu tiên chứa thông tin nhân khẩu học cơ bản về một nhóm khách hàng, tập dữ liệu thứ hai chứa các sở thích mua hàng của những khách hàng tương tự. Bằng cách kết hợp và tham khảo chéo hai bộ dữ liệu, có thé tiết lộ những hiểu biết mới về sở thích mua hàng theo độ tuổi, giới tính và trình độ học van. Thông tin chỉ tiết hơn này là dữ liệu phái sinh, nó không rõ ràng trong cả hai bộ đữ liệu gốc.
Dữ liệu có thể được dẫn xuất từ một số thuật toán khác nhau như là: trích xuất dữ liệu, tái cầu trúc đữ liệu, tăng cường dữ liệu, tạo mô hình. Việc sao chép, định 15 dạng lại hoặc đóng gói lại dữ liệu không tạo ra dữ liệu phái sinh. Dữ liệu phái sinh chứa thông tin mới không có trong dữ liệu gốc. Dù dữ liệu phái sinh rất hữu ích nhưng nó lại đi kèm với các vấn đề riêng do cách nó được tạo ra chăng hạn vấn đề về độ chính xác, quyền riêng tư và quyền sở hữu.
Siêu dữ liệu Định nghĩa siêu dir liệu đã được tác giả nhắc tới trong phan 1. Day là một trong những phương diện quan trọng nhất của kho dữ liệu. Có thé phân loại siêu dit liệu như sau: Siêu dit liệu nghiệp vụ (Business Metadata): Chữa đựng những thông tin giúp người sử dung dé dàng hiểu được bối cảnh của thông tin được lưu trữ trong kho dữ liệu bao gồm: ý nghĩa của các thành phan dit liệu, các quy tắc kinh doanh chi phối dữ liệu và mối quan hệ giữa các thành phan dữ liệu. Ví dụ: nếu doanh nghiệp có cơ sở dữ liệu khách hàng, siêu dữ liệu nghiệp vụ sẽ bao gồm thông tin về ý nghĩa của từng trường trong cơ sở dtr liệu, chăng hạn như tên, địa chỉ, số điện thoại và địa chỉ email của khách hàng.